[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 8 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 8 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 13, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 8

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 8 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Ngẫu lực là hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau, nhưng có giá khác nhau và cùng tác dụng lên một vật.

A

hai lực có giá song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau.

B

hai lực có giá không song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.

C

hai lực có giá song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau, tác dụng lên hai vật khác nhau.

D

hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau, nhưng có giá khác nhau và cùng tác dụng lên một vật.

2.

Đơn vị của momen ngẫu lực là

A

B

C

D

3.

Một lực có độ lớn 10 \text{ N} tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 \text{ m}. Moment của lực tác dụng lên vật có giá trị là:

A

B

C

D

4.

Tính moment của lực đối với trục quay O, cho biết F = 100 \text{ N}, OA = 200 \text{ cm}. Bỏ qua trọng lượng của thanh.

1cUQVYFp-wV1Hc_cssAV4YL3hMU0pHy11_2026-05-12033748.png
A

B

C

D

5.

Nhận xét nào sau đây là đúng về công?

A

Công là đại lượng vô hướng.

B

Giá trị của công không phụ thuộc vào người quan sát.

C

Công là đại lượng có hướng.

D

Công là đại lượng vô hướng và luôn dương.

6.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công?

A

N/m.

B

.

C

N/s.

D

.

7.

Dưới tác dụng của lực F = 80 \text{ N}, có hướng hợp với hướng chuyển động một góc \alpha = 30^0. Tính công của lực F khi vật chuyển động được 900m.

A

B

C

D

8.

Mỗi tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi con người hoạt động, tế bào cơ sử dụng năng lượng hóa học để thực hiện công. Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể sinh một lực 1,5.10^{-12} \text{ N} để dịch chuyển 8 nm (1 \text{ nm} = 10^{-9} \text{ m}). Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động bằng

A

B

C

D

9.

Máy thứ nhất sinh ra công 300kJ trong 10 phút. Máy thứ hai sinh ra công 720 kJ trong 30 phút. Trong các nhận định sau, nhận định nào là đúng ?

A

Máy thứ nhất có công suất bằng công suất của máy thứ hai.

B

Máy thứ nhất có công suất nhỏ hơn máy thứ hai.

C

Máy thứ hai có công suất lớn hơn 2 lần máy thứ nhất.

D

Máy thứ nhất có công suất lớn hơn máy thứ hai.

10.

Một vật chịu tác dụng của lực F không đổi có độ lớn 5 N, phương của lực hợp với phương chuyển động một góc 60^0. Biết rằng trong thời gian 4 giây vật đi được quãng đường là 6 m. Công suất trung bình của lực F trong thời gian trên bằng

A

15,00 W.

B

7,50 W.

C

30,00 W.

D

3,75 W.

11.

Động năng là đại lượng:

A

Vô hướng, luôn dương.

B

Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

C

Véc tơ, luôn dương.

D

Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.

12.

Động năng của một vật sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây?

A

Vật chuyển động thẳng đều.

B

Vật chuyển động tròn đều.

C

Vật chuyển động biến đổi đều.

D

Vật đứng yên.

13.

Một người bắt đầu kéo xe chở hàng trên mặt nền nằm ngang trong siêu thị với lực kéo 32 N có phương hợp với phương ngang 25^{0}. Sau khi xe chạy được 1,5 m thì có vận tốc 2,7 m/s. Bỏ qua mọi ma sát, khối lượng m của xe là

A

3,3 kg.

B

5,7 kg.

C

9,1 kg.

D

0,9 kg.

14.

Một xe tải có khối lượng M chuyển động ngược chiều xe taxi có khối lượng m. Khi đi ngang qua nhau, xe tải có vận tốc v_{1}, xe taxi có vận tốc v_{2}. Đối với người ngồi trên xe taxi thì xe tải có động năng bằng :

A

B

C

D

15.

Một quả bóng nhỏ khối lượng 100\text{ g} được ném với vận tốc ban đầu 4\text{ m/s} theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1\text{ m} so với mặt sàn. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2. Biết trong thực tế có tồn tại lực cản môi trường nên khi chạm đất tốc độ quả bóng là 4,5\text{ m/s}, xác định công của lực cản.

13CURPptEM0YhXzZfDhzVsy7yciQqAGdg_2026-05-16131254.png
A

B

C

D

Không xác định được vì còn phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.

16.

Một quả bóng nhỏ khối lượng 100\text{ g} được ném với vận tốc ban đầu 4\text{ m/s} theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1\text{ m} so với mặt sàn. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2 và bỏ qua mọi ma sát. Xác định vận tốc quả bóng khi chạm đất.

13CURPptEM0YhXzZfDhzVsy7yciQqAGdg_2026-05-16131254.png
A

B

C

D

17.

Một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 180 m trong thời gian 45 s. Động năng của vận động viên đó là

A

B

C

D

18.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A

Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó cao.

B

Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.

C

Máy có hiệu suất càng cao thì năng lượng hao phí càng ít.

D

Máy có hiệu suất càng cao thì năng lượng hao phí càng nhiều.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một vật khối lượng m = 1,2 \text{ kg} được treo và cân bằng trên giá đỡ như hình vẽ. Cho AB = 20 \text{ cm}, AC = 48 \text{ cm}. Bỏ qua trọng lượng thanh AB.

1Nr7DCLCKSgikoWjXLz1Os1sHAZ36bsf2_2026-05-11164801.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Có 3 lực tác dụng lên thanh AB gồm: Trọng lực vật, lực căng dây và phản lực tường lên thanh và 3 lực đó đồng quy.

b

Lực căng dây treo BC là 13 \text{ N}.

c

Phản lực tường lên thanh AB là 5 \text{ N}.

d

Trường hợp thanh AB có khối lượng 1 \text{ kg} thì lực căng dây BC và phản lực tường lên thanh AB lần lượt là: 18,42 \text{ N}8,67 \text{ N}.

2.

Một ô tô khối lượng 1 tấn, khi tắt máy chuyển động đều xuống dốc có góc nghiêng \alpha = 30^\circ thì chuyển động thẳng đều. Khi lên dốc đó với vận tốc không đổi 36 \text{ km/h} thì động cơ ô tô phải có công suất là P, lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lực ma sát giữa xe và mặt đường là 5 \text{ kN}

b

Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường 0,577

c

Lực kéo động cơ khi xe lên dốc: F = 5000 \text{ N}

d

Công suất của động cơ khi xe lên dốc: 100 \text{ kW}

3.

Một viên bi được thả lăn không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao 40 \text{ cm}. Bỏ qua ma sát và lực cản không khí. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

1MJsRJYOoGb2nF-Fb29x7RZjfjTLFp3FV_2026-05-16131254.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vận tốc của viên bi khi nó đi xuống được nửa dốc là 1,41 \text{ m/s}

b

Vận tốc của viên bi tại chân dốc là 2\sqrt{2} \text{ m/s}

c

Khi thế năng bằng 3 lần động năng thì vật có độ cao là 30 \text{ cm}

d

Sau khi hết dốc viên bi lăn thêm 10 \text{ m} nữa thì dừng lại, hệ số ma sát trên đoạn đường ngang là 0,02

4.

Một quả bóng có khối lượng 200 \text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 15 \text{ m/s}. Nó đạt được độ cao 10 \text{ m} so với vị trí ném. Lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2. Chọn gốc thế năng tại vị trí ném.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cơ năng của quả bóng không được bảo toàn.

b

Cơ năng ban đầu của quả bóng là 25,2 \text{ J}.

c

Cơ năng của quả bóng tại vị trí cao nhất là 19,6 \text{ J}.

d

Tỉ lệ cơ năng của vật đã bị biến đổi do lực cản của không khí là 13\%.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Xét lực tác dụng vào mỏ lết có hướng như Hình 14.5. Biết F = 50 N, l = 20 cm. Tính momen lực F khi góc \alpha = 45.

1PeUJdRwBxXNST6q4T2B7JZ-ETQ3nHmf2_2026-05-12033747.png
2.

Một kĩ sư xây dựng nặng 65 kg trèo lên một chiếc thang dài 3,75 m. Thang được dựa vào bức tường thẳng đứng và tạo một góc \alpha với mặt phẳng ngang như hình bên. Biết chân chiếc thang cách mép tường l = 1,375 m. Lấy g = 10 m/s^{2}. Tính công của trọng lực tác dụng lên kĩ sư khi người này leo được một đoạn dài 2,75 m theo đơn vị kJ (làm tròn đến hàng phần mười).

15fl_L_XYFet1SRe5GmhujT84uqOKkxLD_2026-05-12041140.png
3.

Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 72 km/h. Công suất của động cơ là P = 60kW. Lực phát động của động cơ bằng bao nhiêu Newton? Công thức: P = Fv

4.

Một xe ô tô hỏng phanh đang lao xuống dốc với tốc độ 90\text{ km/h}. Rất may ngay đoạn đường xuống dốc có một đường dốc cứu nạn ở gần chân đồi, có góc 15^\circ so với phương ngang. Xe phải chạy trên đường cứu nạn một đoạn tối thiểu là bao nhiêu mét để dừng lại? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

1eyy2wtVJAvDCxQ_iGt9ClNYrAqY9qJyY_2026-05-16103720.png
5.

Một quả bóng nhỏ được ném với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương xiên một góc \alpha ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với mặt sàn. Lấy g = 9,8 m/s^2 và bỏ qua mọi ma sát. Xác định độ cao cực đại của viên bi? (kết quả làm tròn đến phần trăm)

1pvdzyQZn44xWVLvORQfDDdGH_cxfdyYH_2026-05-16131256.png
6.

Trên công trường xây dựng, người công nhân sử dụng ròng rọc đưa vật liệu lên cao. Do ảnh hưởng của thời tiết nên hệ thống ròng rọc và dây nối bị bẩn và rỉ sét. Người công nhân phải dùng lực có độ lớn 100N để nâng vật có trọng lượng 70N lên độ cao h. Tính hiệu suất của ròng rọc. (kết quả làm tròn đến phần nguyên).

1oDtFmhMO8MD6KbubgMwcREVZOjOm72Tu_2026-05-16132837.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Ngẫu lực là hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau, nhưng có giá khác nhau và cùng tác dụng lên một vật.

A

hai lực có giá song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau.

B

hai lực có giá không song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.

C

hai lực có giá song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau, tác dụng lên hai vật khác nhau.

D

hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau, nhưng có giá khác nhau và cùng tác dụng lên một vật.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích