[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 9 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 9 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 13, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 9

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi GK2 - Đề 9 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Ta cần tác dụng một moment ngẫu lực 12 N.m để làm quay bánh xe. Xác định độ lớn lực tác dụng vào bánh xe ở Hình 14.8a, biết khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 0,4 \text{ m}.

1pL310OvfW22Au1j1ZZf3uzX7HPaSKcML_2026-05-11164803.png
A

26,1 N.

B

15,0 N.

C

52,2 N.

D

30,0 N.

2.

Ta cần tác dụng một moment ngẫu lực 12 N.m để làm quay bánh xe. Xác định độ lớn lực tác dụng vào bánh xe ở Hình 14.8b, biết khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 0,23 \text{ m}.

1pL310OvfW22Au1j1ZZf3uzX7HPaSKcML_2026-05-11164803.png
A

26,1 N.

B

15,0 N.

C

52,2 N.

D

30,0 N.

3.

Đối với một vật quay quanh một trục cố định

A

nếu không chịu momen lực tác dụng thì vật phải đứng yên.

B

khi không còn momen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ lập tức dừng lại.

C

vật quay được là nhờ momen lực tác dụng lên nó.

D

khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có momen lực tác dụng lên vật

4.

Momen quán tính của một vật không phụ thuộc vào

A

khối lượng của vật.

B

hình dạng và kích thước vật.

C

gia tốc hướng tâm gây ra chuyển động quay của vật.

D

vị trí trục quay.

5.

Chọn phát biểu sai.

A

Công của lực cản là công do lực cản chuyển động của vật sinh ra.

B

Những lực có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì không sinh công.

C

Khi một vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm không sinh công.

D

Khi một vật chuyển động có gia tốc, hợp lực tác dụng lên vật sinh công dương.

6.

Mặt Trời phát ra các tia sáng chứa ... (1) ... truyền đến Trái Đất. Khi đến các lá cây, lá cây nhờ các chất diệp lục biến ... (1) ... thành ... (2) ... nuôi dưỡng cây xanh. Hãy điền vào chỗ trống?

A

(1) hóa năng; (2) quang năng.

B

(1) quang năng; (1) nhiệt năng.

C

(1) quang năng; (2) hóa năng.

D

(1) điện năng; (2) nhiệt năng.

7.

Một lực \vec{F} có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc \vec{v} theo các phương khác nhau như hình bên dưới. Độ lớn của công do lực \vec{F} thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là

1AOlle7yYxujZzPSUtzGHuYKSABCqQ5J4_2026-05-12041239.png
A

(a, b, c).

B

(a, c, b).

C

(b, a, c).

D

(c, a, b).

8.

Một gói snack có khối lượng tịnh 28 g biết 100g snack là 500cal và 1 cal = 4,186 J. Năng lượng của gói snack này tính theo đơn vị Jun là

A

4 900 J.

B

146,51 J.

C

586,04 J.

D

4184 J.

9.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công?

A

W

B

N/m

C

J

D

W

10.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm trong một đơn vị thời gian gọi là

A

công suất.

B

năng lượng.

C

công cơ học.

D

động năng.

11.

Ôtô khối lượng 1 tấn, ban đầu chuyển động trên đoạn đường AB = 100 m nằm ngang, vận tốc xe tăng đều từ 0 đến 36 km/h. Biết lực cản trên đoạn đường AB bằng 10% trọng lượng xe. Lấy g = 10\text{ m/s}^{2}. Tính công suất trung bình của động cơ.

A

7,5 kW.

B

8 kW.

C

6,5 kW.

D

7 kW.

12.

Một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45 s. Năng lượng động năng có trong vận động viên này bằng

A

B

C

D

13.

Chọn phát biểu sai. Động năng của vật không đổi khi vật

A

chuyển động với gia tốc không đổi.

B

chuyển động tròn đều.

C

chuyển động thẳng đều.

D

chuyển động với vận tốc không đổi

14.

Chọn câu đúng về động năng của một vật. Động năng của vật

A

luôn tăng khi gia tốc của vật của vật lớn hơn không.

B

tăng khi các lực tác dụng lên vật sinh công dương

C

tăng khi vận tốc của vật lớn hơn không.

D

luôn tăng khi gia tốc của vật tăng.

15.

Một vật khối lượng m chuyển động với vectơ vận tốc \vec{v} từ đỉnh một mặt dốc nghiêng có ma sát xuống chân dốc thì

A

vận tốc của vật không đổi .

B

độ biến thiên vận tốc của vật bằng không.

C

cơ năng của vật không đổi.

D

độ giảm cơ năng của vật bằng công của lực ma sát.

16.

Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất, vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN

A

thế năng giảm.

B

cơ năng cực đại tại N.

C

cơ năng không đổi.

D

động năng tăng.

17.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của cơ năng?

A

B

C

D

18.

Để đánh giá tỉ lệ giữa năng lượng có ích và năng lượng toàn phần người ta dùng khái niệm nào sau đây?

A

Năng suất.

B

Hiệu suất.

C

Công Suất.

D

Áp suất.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng m = 20 \text{ kg}. Người ấy tác dụng một lực \vec{F} vào đầu trên của tấm gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc \alpha = 60^\circ. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Hãy tính lực F trong trường hợp:

1tnRdTEyF_CYdsN3B8OCh-TO_9enFgF7x_2026-05-11164800.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu lực nâng vuông góc với tấm gỗ thì biểu thức tính lực nâng là F = \frac{P \cdot OA \cdot \sin\alpha}{OB}.

b

Để tấm gỗ cân bằng thì lực nâng vuông góc với tấm gỗ có độ lớn 50 \text{ N}.

c

Khi nâng tấm gỗ thẳng đứng lên trên thì độ lớn lực nâng tính bằng công thức F = \frac{P \cdot OA}{OB}.

d

Để tấm gỗ cân bằng khi nâng thẳng đứng lên trên thì độ lớn lực nâng là 150 \text{ N}.

2.

Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa là 600 \text{ kg}. Khi chuyển động thang máy còn chịu lực cản không đổi là 4 \cdot 10^3 \text{ N}. Cho g = 9,8 \text{ m/s}^2. Khi hoạt động, thang chuyển động đều với vận tốc 3 \text{ m/s}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thang máy chịu tác động của ba lực là: trọng lực, lực cản, lực kéo của động cơ.

b

Lực kéo tối thiểu của động cơ khi thang chịu tải trọng tối đa là 2 \cdot 10^4 \text{ N}

c

Để đưa thang khi chịu tải tối đa lên cao 1 \text{ m} thì động cơ sinh công 19\ 680 \text{ J}

d

Công suất của thang là 59 \text{ kW}

3.

Một ô tô khối lượng m = 1 \text{ tấn} đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc v_0 = 10 \text{ m/s} thì tăng tốc nhờ lực đẩy của động cơ F = 1000 \text{ N}. Sau khi đi được quãng đường s = 100 \text{ m}, vận tốc của ô tô đạt v = 15 \text{ m/s}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Độ biến thiên động năng của ô tô bằng công của lực đẩy tác dụng lên ô tô.

b

Công của lực đẩy của động cơ là 10 \text{ kJ}.

c

Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường 0,0375

d

Khi đạt tốc độ 15 \text{ m/s} thì tài xế tắt máy thì xe chuyển động theo quán tính thêm 300 \text{ m} thì dừng lại

4.

Một con lắc đơn có chiều dài l = 1 \text{ m} và vật nặng có khối lượng m = 1 \text{ kg}. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 45^\circ rồi đẩy nhẹ với vận tốc 2 \text{ m/s}. Bỏ qua sức cản của môi trường và lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2. Lấy gốc thế năng ở vị trí thấp nhất trong quỹ đạo chuyển động.

1-UGbIqXS5eBpXslMNL6UTRT22hOBEn7o_2026-05-16131255.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cơ năng của vật 2,87 \text{ J}.

b

Góc mở cực đại của vật 60^\circ

c

Vận tốc cực đại của vật là 4,2 \text{ m/s}

d

Lực căng dây tại B 11,6 \text{ N}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Để tháo bánh xe, người ta dùng một tay quay cộng lực tác dụng một ngẫu lực có moment quay M = 30 Nm, khoảng cách giữa hai tay cầm là 30 cm. Lực của tay tác dụng lên tay quay là bao nhiêu N?

1MrFYUSSJbhcoAtCU74mztFmebA7MpWzT_2026-05-12033748.png
2.

Mỗi tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi con người hoạt động, tế bào cơ sử dụng năng lượng hoá học để thực hiện công. Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể sinh một lực 1,6.10^{-12} N để dịch chuyển 9 nm. Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động bằng bao nhiêu lần 10^{-20} J.

3.

Một thang máy có khối lượng m = 3 tấn bắt đầu đi lên với gia tốc a = 1 m/s^{2}, lấy g = 10 m/s^{2}. Trong thời gian 4 giây đầu tiên công suất trung bình của lực kéo thang máy bằng bao nhiêu kW? Công thức: P = Fv_{tb}

4.

Một ô tô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 72\text{ km/h} trên một đoạn đường nằm ngang thì hãm phanh. Sau khi đi được quãng đường 150\text{ m} thì dừng lại. Độ lớn lực hãm phanh trung bình của ô tô là bao nhiêu kN? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

5.

Một quả bóng nhỏ được ném với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương xiên một góc \alpha ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với mặt sàn. Lấy g = 9,8 m/s^2 và bỏ qua mọi ma sát. Xác định vận tốc lúc chạm đất? (kết quả làm tròn đến phần trăm)

1pvdzyQZn44xWVLvORQfDDdGH_cxfdyYH_2026-05-16131256.png
6.

Một cái bánh mì bơ cung cấp năng lượng 400 cal. Một người có khối lượng 45 kg ăn hết ba chiếc bánh mì này rồi leo núi. Biết hiệu suất chuyển hóa năng lượng thành cơ năng của người trung bình là 17\%, cho 1 cal = 4,2 J và gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s^2. Năng lượng của một cái bánh mì bơ chuyển hóa thành cơ năng để leo núi là bao nhiêu J? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Ta cần tác dụng một moment ngẫu lực 12 N.m để làm quay bánh xe. Xác định độ lớn lực tác dụng vào bánh xe ở Hình 14.8a, biết khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 0,4 \text{ m}.

1pL310OvfW22Au1j1ZZf3uzX7HPaSKcML_2026-05-11164803.png
A

26,1 N.

B

15,0 N.

C

52,2 N.

D

30,0 N.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích