[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 1 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 1 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 1
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Gọi F_1, F_2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?
Trong mọi trường hợp
Độ lớn của hợp lực hai lực đồng quy hợp với nhau góc \alpha được xác định bằng công thức
Chọn phát biểu đúng.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
Chọn đáp án đúng. Biểu thức của định luật II Newton là
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3\text{ m/s}. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc
vật đổi hướng chuyển động.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Lực không phải là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Hai lực trực đối là hai lực
có cùng độ lớn, cùng chiều.
có cùng độ lớn, ngược chiều.
có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.
có cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều.
Trong tương tác giữa hai vật, lực và phản lực không có cùng đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?
Xuất hiện và mất đi đồng thời.
Cùng độ lớn.
Cùng giá.
Cùng hướng.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự tương tác giữa các vật?
Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính chất hai chiều (gọi là tương tác).
Khi một vật chuyển động có gia tốc, thì đã có lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc ấy.
Khi vật A tác dụng lên vật B thì ngược lại, vật B cũng tác dụng ngược lại vật A.
Khi vật A tác dụng lên vật B thì chỉ có vật B thu gia tốc, còn vật A thì không.
Lực căng dây tác dụng vào vật có phương
vuông góc với sợi dây, có chiều ngược chiều với lực tác dụng làm dãn dây.
trùng với sợi dây, có chiều cùng chiều với lực tác dụng làm dãn dây.
trùng với sợi dây, có chiều ngược chiều với lực tác dụng làm dãn dây.
vuông góc với sợi dây, có chiều cùng chiều với lực tác dụng làm dãn dây.
Dùng tay kéo một vật nặng như hình dưới đây. Lực căng dây tác dụng vào vật nào?

Tác dụng lên tay người.
Tác dụng lên vật nặng.
Tác dụng lên cả tay và vật nặng.
Tác dụng lên điểm giữa của sợi dây.
Một vật nằm cân bằng trên mặt phẳng nghiêng một góc \alpha, biết khối lượng người và xe là m. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là \mu. Lực ma sát tác dụng lên xe được tính theo công thức sau:
Một vật chuyển động đều từ đỉnh xuống chân dốc của mặt phẳng nghiêng một góc \alpha, biết khối lượng người và xe là m. Lực ma sát tác dụng lên xe được tính theo công thức sau:
Một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a từ đỉnh xuống chân dốc của mặt phẳng nghiêng một góc \alpha, biết khối lượng người và xe là m. Lực ma sát tác dụng lên xe được tính theo công thức sau:
Thể tích của một miếng sắt là 2 \text{ dm}^3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 \text{ kg/m}^3. Lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2, Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị là:
Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90\%. Hãy ước tính khối lượng riêng của tảng băng, biết khối lượng riêng của nước biển là 1020 \text{ kg/m}^3
Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là
quy tắc hợp lực đồng quy.
quy tắc hợp lực song song.
quy tắc hình bình hành.
quy tắc momen lực.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của quy tắc mômen lực áp dụng cho trường hợp vật rắn có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F_1 làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ và lực F_2 làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một ô tô chịu một lực F_{1} = 400\text{ N} hướng về phía trước và một lực F_{2} = 300\text{ N} hướng về phía sau

Phát biểu
Đúng
Sai
a
\vec{F_{1}} \uparrow \downarrow \vec{F_{2}} là hai lực song song, ngược chiều.
b
\vec{F_{1}}; \vec{F_{2}} là hai lực cân bằng.
c
Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn 100\text{ N}.
d
Hợp lực có chiều hướng về phía sau.
Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, quả cầu 1 chuyển động với vận tốc 4 \text{ m/s} đến va chạm vào quả cầu 2 đang đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu 1 với cùng vận tốc 2 \text{ m/s}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Gia tốc của quả cầu 1 mang giá trị âm.
b
Hợp lực tác dụng lên quả cầu 1 cùng chiều chuyển động.
c
Sau va chạm, hai quả cầu chuyển động ngược chiều nhau.
d
Tỉ số khối lượng của hai quả cầu bằng 1.
Một thanh gỗ nhẹ có trục quay cố định O, chịu tác dụng của lực F_1 = 8\sqrt{3} \text{ N}, F_2 = 3 \text{ N} phương và chiều như hình vẽ. OA = 12 \text{ cm}, AB = 36 \text{ cm}. Chọn chiều dương khi quay ngược chiều kim đồng hồ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Momen các lực ở hình a: M_1 = 1,66 \text{ Nm}; M_2 = 1,44 \text{ Nm}.
b
Momen các lực ở hình b: M_1 = 0,83 \text{ Nm}; M_2 = -1,44 \text{ Nm}.
c
Momen các lực ở hình c: M_1 = -0,83 \text{ Nm}; M_2 = -0,83 \text{ Nm}.
d
Trong 3 trường hợp trên chỉ có trường hợp c là thanh gỗ không xoay.
Một lực kế treo vật khi đứng yên chỉ 19,6 \text{ N}. Lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trọng lượng của vật bằng 19,6 \text{ N}.
b
Khối lượng của vật bằng 2 \text{ kg}.
c
Kéo lực kế đi lên nhanh dần đều với gia tốc 1,2 \text{ m/s}^2 thì lực kế chỉ 20,8 \text{ N}.
d
Hạ lực kế đi xuống chậm dần đều với gia tốc 0,8 \text{ m/s}^2 thì lực kế chỉ 21,2 \text{ N}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Hai xe lăn đặt nằm ngang, đầu xe A có gắn một lò xo nhẹ. Đặt hai xe sát nhau để lò xo bị nén rồi buông ra. Sau đó hai xe chuyển động, đi được những quãng đường s_1 = 1 \text{ m}; s_2 = 2 \text{ m} trong cùng một khoảng thời gian. Bỏ qua ma sát. Tỉ số khối lượng của 2 xe \frac{m_1}{m_2} bằng bao nhiêu?

Một chiếc thang dài, trọng lượng 300 N, được hai công nhân khiêng ở hai đầu. Khoảng cách từ trọng tâm của thang đến người A là 1,2 m, còn đến người B là 0,8 m. Giả sử hai lực nâng song song cùng chiều hướng lên. Tính lực nâng của người A.

Một người đi chợ dùng lực kế để kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc được số chỉ của lực kế là 20\text{ N}. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g = 10\text{ m/s}^2. Khối lượng của túi hàng là bao nhiêu kg?
Xác định gia tốc của một vật trượt từ mặt phẳng nghiêng xuống theo đơn vị m/s^{2}. Cho biết góc nghiêng \alpha = 30^{\circ}, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là \mu = 0,3. Lấy g = 10 m/s^{2}. (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Một vật làm bằng sắt và một vật làm bằng hợp kim có cùng khối lượng được nhúng vào cùng một chất lỏng. Xác định tỉ số giữa lực đẩy Archimedes tác dụng lên sắt và hợp kim này? Biết khối lượng riêng của sắt và hợp kim lần lượt là 7874 N/m^{3} và 6750 N/m^{3}. (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Để tháo bánh xe, người ta dùng một tay quay cộng lực tác dụng một ngẫu lực có moment quay M = 30 Nm, khoảng cách giữa hai tay cầm là 30 cm. Lực của tay tác dụng lên tay quay là bao nhiêu N?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Gọi F_1, F_2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?
Trong mọi trường hợp
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Với hai lực có góc hợp bởi là
, độ lớn hợp lực được tính bởi:Vì:
nên giá trị củasẽ thay đổi trong một khoảng.Khi hai lực cùng hướng, tức là
, thì:Đây là giá trị lớn nhất của hợp lực.Khi hai lực ngược hướng, tức là
, thì:Đây là giá trị nhỏ nhất của hợp lực.Vậy trong mọi trường hợp, hợp lực luôn thỏa mãn:
✅ Đáp án: D.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


