[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 11 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 11 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 11

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 11 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \vec{F_1}\vec{F_2} thì vecto gia tốc của chất điểm

A

khác phương, cùng chiều với lực

B

cùng phương, cùng chiều với lực

C

cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa

D

khác phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa

2.

Khi có hai vecto \vec{F_1}\vec{F_2} đồng quy, tạo thành 2 cạnh của một hình bình hành thì vecto tổng hợp lực \vec{F} có thể

A

có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kì của hình bình hành

B

có phương trùng với đường chéo của hình bình hành

C

có độ lớn

D

cùng chiều với

hoặc

3.

Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc gây ra tương ứng như hình. Khối lượng của vật là

1N0sx-DZugin57XLkB-QVrFRoNJxWXv2l_2026-05-11111811.png
A

B

C

D

4.

Tác dụng một lực \vec{F} lần lượt vào các vật có khối lượng m_1, m_2, m_3 thì các vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt bằng 2\text{ m/s}^2, 5\text{ m/s}^2, 6\text{ m/s}^2. Nếu tác dụng lực \vec{F} nói trên vào vật có khối lượng (m_1 + m_2 + m_3) thì gia tốc của vật bằng

A

B

C

D

5.

Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi

A

các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.

B

các lực tác dụng vào vật cùng chiều với nhau.

C

các lực tác dụng vào vật ngược chiều nhau, độ lớn khác nhau.

D

các lực tác dụng vào vật vuông góc với nhau.

6.

Câu nào sau đây đúng?

A

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

B

Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.

C

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

D

Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.

7.

Biểu thức của định luật III Newton được viết cho hai vật tương tác A và B?

A

B

C

D

8.

Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?

A

Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời

B

Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau

C

Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau

D

Lực và phản lực không cân bằng nhau

9.

Lực và phản lực luôn

A

khác nhau về bản chất

B

xuất hiện và mất đi đồng thời

C

cùng hướng với nhau

D

cân bằng nhau

10.

Cho hai vật ở cùng độ cao so với mặt đất có khối lượng lần lượt là m_{1}m_{2} với m_{1} > m_{2}. Trọng lực tác dụng vào hai vật là P_{1}P_{2} luôn có

A

B

C

D

11.

Một chiếc nhẫn đồng chất tiết diện đều như hình vẽ. Trọng tâm của chiếc nhẫn nằm tại vị trí

1svasH8g4ahigOSR12giNMvQdg1yQ_efP_2026-05-11120351.png
A

vị trí 1.

B

vị trí 2.

C

vị trí 3.

D

vị trí 4.

12.

Phát biểu nào sau đây là không chính xác?

A

Lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trượt.

B

Lực ma sát nghỉ luôn luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào vật.

C

Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào 2 vật tiếp xúc.

D

Khi ngoại lực đặt vào vật làm vật chuyển động hoặc có xu hướng chuyển động sẽ làm phát sinh lực ma sát.

13.

Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng?

A

B

C

D

14.

Lực ma sát trượt có chiều luôn

A

ngược chiều với vận tốc của vật.

B

ngược chiều với gia tốc của vật.

C

cùng chiều với vận tốc của vật.

D

cùng chiều với gia tốc của vật.

15.

Một vật khối lượng 2,5 kg rơi thẳng đứng từ độ cao 100 m không vận tốc đầu, sau 20s thì chạm đất. Tính lực cản của không khí (coi như không đổi) tác dụng lên vật lấy g = 10 m/s^{2}.

A

23,75 N.

B

40 N.

C

20 N.

D

25 N.

16.

Thể tích của một miếng sắt là 3 dm^{3}. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^{3}. Lấy g = 9,8 m/s^{2}. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị là:

A

24N

B

294N

C

29,4N

D

19600N

17.

Đối với một vật quay quanh một trục cố định

A

nếu không chịu momen lực tác dụng thì vật phải đứng yên.

B

khi không còn momen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ lập tức dừng lại.

C

vật quay được là nhờ momen lực tác dụng lên nó.

D

khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có momen lực tác dụng lên vật

18.

Momen quán tính của một vật không phụ thuộc vào

A

khối lượng của vật.

B

hình dạng và kích thước vật.

C

gia tốc hướng tâm gây ra chuyển động quay của vật.

D

vị trí trục quay.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một ô tô có khối lượng 3 \text{ tấn}, sau khi khởi hành 10 \text{ s}, đi được quãng đường 25 \text{ m}. Bỏ qua ma sát.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gia tốc của ô tô là 0,5 \text{ m/s}^2.

b

Lực phát động của động cơ xe là 1000 \text{ N}.

c

Sau khi đi được 20 \text{ giây} thì vận tốc của xe đạt 20 \text{ m/s}.

d

Quãng đường xe đi được sau 20 \text{ giây}100 \text{ m}.

2.

Các vận động viên bơi lội, khi bơi hết một đường bơi thường đạp chân vào tường để quay đầu. Giả sử một vận động viên bơi khi quay đầu đạp chân vào tường với lực F = 500 \text{ N}.

1dJGSLDDD30SqVTtY4VNEDy4CFK8FGCXb_2026-05-11113308.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi chân tác động vào tường, tường sẽ tạo ra một lực cùng chiều với lực chân đã tác dụng.

b

Lực chân tác dụng lên tường và phản lực của tường tác dụng lên chân là hai lực trực đối.

c

Độ lớn của phản lực do tường tác động lên chân luôn nhỏ hơn 500 \text{ N}.

d

Phản lực do tường tác dụng lên chân giúp người này chuyển động về phía trước.

3.

Một thanh gỗ nhẹ có trục quay cố định O, chịu tác dụng của lực F_1 = 10\sqrt{3} \text{ N}, F_2 = 2 \text{ N} phương và chiều như hình vẽ. OA = 10 \text{ cm}, AB = 40 \text{ cm}. Chọn chiều dương khi quay ngược chiều kim đồng hồ.

1Lgg6p39zkG5jCiwm33AZE3vtXKgyOjM6_2026-05-11164802.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Momen các lực ở hình a: M_1 = 1,73 \text{ Nm}; M_2 = 1 \text{ Nm}.

b

Momen các lực ở hình b: M_1 = 0,87 \text{ Nm}; M_2 = - 1 \text{ Nm}.

c

Momen các lực ở hình c: M_1 = - 0,87 \text{ Nm}; M_2 = - 0,87 \text{ Nm}.

d

Trong 3 trường hợp trên chỉ có trường hợp c là thanh gỗ không xoay.

4.

Một miếng gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước: chiều dài 50 \text{ cm}, chiều rộng 30 \text{ cm}, chiều cao 20 \text{ cm} đang lơ lửng, bị ngập một nửa trong nước. Khối lượng riêng của nước là 1 \text{ kg/dm}^3.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Miếng gỗ chỉ chịu tác dụng của 2 lực.

b

Lực nâng của nước cùng phương ngược chiều với trọng lực của miếng gỗ.

c

Lực nâng do nước tác dụng lên tấm gỗ là 150 \text{ N}.

d

Trọng lượng của tấm gỗ là 200 \text{ N}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian 3 s làm vận tốc của nó tăng từ 0 đến 24 cm/s (lực cùng phương với chuyển động). Sau đó, tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian 2 s và giữ nguyên hướng của lực. Vận tốc của vật tại thời điểm cuối bằng bao nhiêu cm/s?

2.

Một vật có khối lượng 200 \text{ g} được đặt trên mặt phẳng nằm ngang và chịu tác dụng của một lực 5 \text{ N} theo phương ngang. Khi vật đạt vận tốc 400 \text{ cm/s} thì tất cả các lực ngừng tác dụng. Hỏi sau thời gian 15 \text{ s} vật có tốc độ là bao nhiêu cm/s?

3.

Một buồng thang máy khối lượng 1 tấn, được động cơ kéo lên cao. Biết thang chuyển động đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s^2. Lấy g = 10 m/s^2. Tính lực căng dây tác dụng lên buồng thang máy. Bỏ qua lực cản và lực ma sát. (kết quả lấy theo đơn vị kN)

1Cm1D2iOKtyWBOOUKgw7tBsKQiUXIlIPK_2026-05-11120043.png
4.

Một vật khối lượng 1 kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Tác dụng một lực có độ lớn là 2\sqrt{2} N và hợp với phương ngang một góc 45^{0} cho g = 10 m/s^{2} và biết hệ số ma sát giữa sàn và vật là 0,2. Với lực kéo trên, Hệ số ma sát giữa vật và sàn để vật chuyển động thẳng đều là bao nhiêu?

5.

Một bình chứa nước hình lập phương có cạnh a = 10 \text{ cm}. Biết khối lượng riêng của nước là 980 \text{ kg/m}^3. Tính áp lực do chất lỏng gây ra tác dụng lên đáy hộp.

6.

Một vô lăng chịu tác dụng của những lực như hình dưới đây. Xác định momen ngẫu lực tác dụng lên vô lăng. Biết F_1 = F_2 = 15\text{ N}, khoảng cách từ tâm đến mỗi điểm đặt lực là 0,2\text{ m}.

1on9BjZ03_1GtNNJ8sl3GSNFFiE_WwLY1_2026-05-11164804.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \vec{F_1}\vec{F_2} thì vecto gia tốc của chất điểm

A

khác phương, cùng chiều với lực

B

cùng phương, cùng chiều với lực

C

cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa

D

khác phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa

Giải thích câu 1

Xem full giải thích