[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 13 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 13 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 13

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 13 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Phép phân tích lực cho phép ta thay thế

A

một lực bằng một lực khác

B

một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần

C

nhiều lực bằng một lực duy nhất

D

các vecto lực bằng vecto gia tốc

2.

Hệ thức đúng với trường hợp tổng hợp 2 lực song song cùng chiều là

A

B

C

D

3.

Một lực có độ lớn 4\text{ N} tác dụng lên vật có khối lượng 0,8\text{ kg} đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng

A

B

C

D

4.

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào vật chuyển động nhanh dần đều?

1mL2l4R81LJLITUh6RB5mQC7dHTlvN0Hu_2026-05-11111813.png
A

Từ 0 đến 2s.

B

Từ 2s đến 3s.

C

Từ 3s đến 4s.

D

Từ 2s đến 4s.

5.

Khi đang đi ô tô trên đường nằm ngang, nếu ta phanh gấp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ

A

trọng lượng của xe.

B

lực ma sát nhỏ.

C

quán tính của xe.

D

phản lực của mặt đường.

6.

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ

A

nghiêng sang phải.

B

nghiêng sang trái.

C

ngả người về phía sau.

D

chúi người về phía trước.

7.

Chọn ý sai. Lực và phản lực

A

là hai lực cân bằng

B

luôn xuất hiện đồng thời

C

cùng phương

D

cùng bản chất

8.

Một người thực hiện động tác tay nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?

A

Đẩy lên

B

Đẩy xuống

C

Đẩy sang bên

D

không đẩy gì cả

9.

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

A

người tác dụng vào xe

B

xe tác dụng vào người

C

người tác dụng vào mặt đất

D

mặt đất tác dụng vào người

10.

Một vật có khối lượng 2,5kg được treo vào sợi dây và đứng yên. Trọng lượng của vật bằng (lấy g = 9,8m/s^{2})

A

B

C

D

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực?

A

Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất.

B

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất.

C

Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất.

D

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía tâm Trái Đất.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Lực ma sát trượt luôn ngược hướng với chuyển động.

B

Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào vật.

C

Khi chịu tác dụng của ngoại lực lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại thì ma sát nghỉ chuyển thành ma sát trượt.

D

Lực ma sát nghỉ còn đóng vai trò là lực phát động.

13.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Khi vật trượt thẳng đều trên mặt phẳng ngang thì lực ma sát trượt bằng lực ma sát nghỉ.

B

Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi ngoại lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động nhưng vật vẫn đứng yên.

C

Lực ma sát nghỉ cực đại luôn bằng lực ma sát trượt.

D

Lực ma sát trượt luôn cân bằng với ngoại lực.

14.

Phát biểu nào sau đây là không chính xác?

A

Lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trượt.

B

Lực ma sát nghỉ luôn luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào vật.

C

Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào 2 vật tiếp xúc.

D

Khi ngoại lực đặt vào vật làm vật chuyển động hoặc có xu hướng chuyển động sẽ làm phát sinh lực ma sát.

15.

Thể tích của một miếng sắt là 2dm^{3}. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước sẽ nhận giá trị nào trong các giá trị sau, biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m^{3}.

A

B

C

D

16.

Trong bình thông nhau gồm 2 nhánh, nhánh lớn có tiết diện gấp đôi nhánh nhỏ. Khi chưa mở khóa T, chiều cao của cột nước ở nhánh lớn là 30cm. Tìm chiều cao cột nước ở 2 nhánh sau khi đã mở khóa T và khi nước đã đứng yên. Bỏ qua thể tích của ống nối hai nhánh.

1PodKDZNmgaX5Mw6LnSCbDfwrx0HcaD3v_2026-05-11162629.png
A

10 cm

B

20 cm

C

30 cm

D

40 cm

17.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Momen lực chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực.

B

Qui tắc mô men chỉ áp dụng cho vật có trục quay cố định.

C

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau, có giá khác nhau cùng tác dụng vào một vật.

D

Ngẫu lực không có đơn vị đo.

18.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A

Lực tác dụng lên vật có giá đi qua trục quay thì không có tác dụng làm quay vật.

B

Tác dụng làm quay của một lực lên vật rắn có trục quay cố định không phụ thuộc vào độ lớn của lực.

C

Tác dụng làm quay của một lực lên vật rắn có trục quay cố định phụ thuộc vào khoảng cách từ trục quay tới giá của lực.

D

Lực tác dụng lên vật có giá không song song và không đi qua trục quay cố thì có tác dụng làm quay vật.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một xe khối lượng 1 \text{ tấn} đang chạy với tốc độ 36 \text{ km/h} thì hãm phanh (thắng lại). Biết lực hãm là 250 \text{ N}. Tính quãng đường xe còn chạy thêm được đến khi dừng hẳn.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gia tốc của xe là 0,25 \text{ m/s}^2.

b

Vận tốc của xe khi dừng hẳn là 10 \text{ m/s}.

c

Quãng đường xe đi thêm được đến khi dừng hẳn là 200 \text{ m}.

d

Thời gian xe đi thêm được đến khi dừng hẳn là 50 \text{ giây}.

2.

Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, v_A = 4 \text{ m/s}. Sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 3 \text{ m/s}, thời gian xảy ra va chạm là 0,4 \text{ s}. Biết m_A = 200 \text{ gam}, m_B = 100 \text{ gam}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gia tốc của viên bi A là 2,5 \text{ m/s}^2.

b

Lực tác dụng của viên bi A vào viên bi B là 0,5 \text{ N}.

c

Gia tốc của viên bi B sau va chạm là 5 \text{ m/s}^2.

d

Vận tốc của viên bi B sau va chạm là 4 \text{ m/s}.

3.

Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P_2 = 300 \text{ N}, khoảng cách d_2 = 1 \text{ m}, còn người em có trọng lượng P_1 = 200 \text{ N}.

1jzXEyFKlAgVNiKfchBRjbBB2a4IW_AWp_2026-05-12033749.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trọng lực của người chị cùng chiều kim đồng hồ còn của người em ngược chiều kim đồng hồ.

b

Để bập bênh giữ cân bằng thì khoảng cách của người em đến trục bập bênh là 2 \text{ m}.

c

Để bập bênh nghiêng về phía người em thì khoảng cách từ người em đến trục bập bênh là 1,5 \text{ m}.

d

Nếu khoảng cách từ người em đến trục bập bênh là 1,5 \text{ m} thì để bập bênh nghiêng về phía người chị thì người chị di chuyển ra xa trục bập bênh.

4.

Con tàu trong hình đang chuyển động theo một hướng xác định với vận tốc không đổi. Biết trọng lượng của tàu là 1000 \text{ kN}, lực đẩy của động cơ là 50 \text{ kN}.

1cM5vRKNkmiLuTXFrsRqL3VrmaHVK4iUd_2026-05-11162722.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Con tàu chuyển động với gia tốc a \neq 0.

b

Lực đẩy \vec{F}_1 của nước có độ lớn là F_1 = 1000 \text{ kN}.

c

Lực cản \vec{F}_3 của nước có độ lớn là F_3 = 50 \text{ kN}.

d

Nếu con tàu được lái về phía tây dọc theo một con sông. Lực đẩy gây ra bởi động cơ là 560 \text{ N} hướng về phía tây. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là 180 \text{ N}, lực cản của không khí lên thuyền là 60 \text{ N} hướng về phía đông vậy lực tổng hợp tác dụng lên thuyền máy theo phương ngang là: F_{hl} = 50 \text{ kN}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Tác dụng một lực \vec{F} lần lượt vào các vật có khối lượng m_{1}, m_{2}, m_{3} thì các vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt bằng 2 m/s^{2}, 5 m/s^{2}, 10 m/s^{2}. Nếu tác dụng lực \vec{F} nói trên vào vật có khối lượng (m_{1} + m_{2} + m_{3}) thì gia tốc của vật bằng bao nhiêu m/s^{2}? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

2.

Dựa vào đồ thị chuyển động của vật trong quá trình chuyển động từ A đến D. Xác định quãng đường vật đi không tuân theo định luật I.

180D9QnyFv0sKvAP8Bi5RJsucOreRZLi4_2026-05-11110706.png
3.

Một buồng thang máy khối lượng 1 tấn, được động cơ hạ xuống. Biết thang chuyển động đi xuống nhanh dần đều với gia tốc 2\text{ m/s}^2. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Tính lực căng dây tác dụng lên buồng thang máy. Bỏ qua lực cản và lực ma sát. (kết quả lấy theo đơn vị kN)

1JcN44ijsTurqQV5VcGuuYdV4CdaXsL2J_2026-05-11120353.png
4.

Cho một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc 25 m/s trên mặt phẳng nằm ngang thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50 m, cao 14 m và hệ số ma sát giữa vật và dốc là \mu = 0,25. Lấy g = 10 m/s^{2}. Gia tốc của vật khi lên dốc là bao nhiêu m/s^{2}?

5.

Một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi. Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 80 tấn thì lực nâng có độ lớn bao nhiêu?

1I67h4C7uc3UVSCTCstNWIVgumvo4W7AN_2026-05-11162722.png
6.

Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt trên bàn sao cho 1/4 chiều dài của nó nhô ra khỏi mặt bàn (hình vẽ). Tại đầu nhô ra, người ta đặt một lực \vec{F} hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi lực đạt tới giá trị 40 N thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu vênh lên. Hỏi trọng lượng của thanh sắt bằng bao nhiêu Newton?

1JULtZtwyzP34KEncW9gzzYz7sgLMFZyZ_2026-05-12033748.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Phép phân tích lực cho phép ta thay thế

A

một lực bằng một lực khác

B

một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần

C

nhiều lực bằng một lực duy nhất

D

các vecto lực bằng vecto gia tốc

Giải thích câu 1

Xem full giải thích