[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 14 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 14 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 14

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 14 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Khi nói về hợp lực của hai lực song song cùng chiều đặc điểm không đúng là

A

có phương song song với hai lực thành phần

B

có chiều cùng chiều với lực lớn hơn

C

có độ lớn bằng hiệu các độ lớn

D

có độ lớn bằng tổng các độ lớn

2.

Trọng lực \vec{P} tác dụng vào vật nằm trên mặt phẳng dốc nghiêng như hình vẽ. Phân tích \vec{P} = \vec{P_n} + \vec{P_t}. Kết luận nào sau đây sai?

1-4JemNbgubFrNFqVLx-Eby9DGrRIoQ6a_2026-05-11075038.png
A

Độ lớn của lực thành phần

B

có tác dụng kéo vật xuống dốc

C

có tác dụng nén vật xuống mặt dốc

D

luôn đóng vai trò lực kéo vật xuống dốc

3.

Dưới tác dụng của một lực F, vật đang chuyển động với gia tốc a. Nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ

A

tăng lên.

B

giảm đi.

C

không đổi.

D

bằng 0.

4.

Dưới tác dụng của lực \vec{F} = m\vec{a} có độ lớn và hướng không đổi, một vật có khối lượng m sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Khi thay đổi khối lượng của vật thì

A

gia tốc

của vật không đổi.

B

vận tốc

của vật không đổi.

C

gia tốc của vật có độ lớn thay đổi.

D

tính chất chuyển động của vật thay đổi.

5.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 \text{ m/s}. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

A

vật dừng lại ngay.

B

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc

.

C

vật đổi hướng chuyển động.

D

vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

6.

Khi nói về tác dụng của lực đối với chuyển động, điều nào dưới đây đúng?

A

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động.

B

Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.

C

Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

D

Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.

7.

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

A

người tác dụng vào xe

B

xe tác dụng vào người

C

người tác dụng vào mặt đất

D

mặt đất tác dụng vào người

8.

Trong một tai nạn giao thông, một ô tô con đâm vào một ô tô tải đang chạy ngược chiều. Độ lớn lực ô tô con tác dụng lên ô tô tải là F_1. Độ lớn lực ô tô tải tác dụng lên ô tô con là F_2. Độ lớn gia tốc mà ô tô tải và ô tô con sau va chạm lần lượt là a_1a_2. Chọn phương án đúng.

A

B

C

D

9.

Một người khối lượng m = 60kg đứng trên thuyền khối lượng m_1 = 150kg. Người này dùng dây nhẹ kéo thuyền thứ 2 khối lượng 200kg về phía mình. Lúc đầu 2 thuyền nằm yên trên mặt nước và cách nhau s = 7m. Giả sử lực kéo ngang không đổi là F = 50N. Lực cản của nước vào mỗi thuyền là 8N. Gia tốc của 2 thuyền có độ lớn:

1yt4m-ClgO0yk6UinFcCgFKksMLczThsm_2026-05-11113307.png
A

B

C

D

10.

Vật nào sau đây có trọng tâm nằm bên ngoài khối vật liệu cấu tạo nên vật?

A

Một chiếc nhẫn bằng vàng.

B

Một cái kiềng ba chân.

C

Cục rubik hình lập phương.

D

Một cái chén ăn cơm.

11.

Khi 1 vật được treo vào sợi dây và ở trạng thái cân bằng thì trọng lực và lực căng dây tác dụng

A

vào vật cân bằng nhau.

B

vào vật không cân bằng nhau và trọng lực lớn hơn lực căng dây.

C

vào vật không cân bằng nhau và trọng lực nhỏ hơn lực căng dây.

D

luôn không cân bằng nhau.

12.

Chọn phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt

A

phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.

B

không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

C

tỉ lệ với độ lớn của áp lực.

D

phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.

13.

Hệ số ma sát trượt

A

không phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.

B

luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ.

C

không có đơn vị.

D

có giá trị lớn nhất bằng 1.

14.

Chọn ý sai. Lực ma sát nghỉ

A

có hướng ngược với hướng của lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động.

B

có độ lớn bằng độ lớn của lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động, khi vật còn chưa chuyển động.

C

có phương song song với mặt tiếp xúc.

D

là một lực luôn có hại.

15.

Người ta dùng một cái kìm đột để đục lỗ trên một tấm tôn. Nếu diện tích của mũi đột là 0,4 mm^{2}, áp lực búa tác dụng tác dụng vào đột là 60N, thì áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là

A

B

C

D

16.

Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000 N/m^{2}. Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m^{2}. Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300 N/m^{2}.

A

196m; 83,5m.

B

160m; 83,5m.

C

169m; 85m.

D

85m; 169m.

17.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Đơn vị của momen ngẫu lực là

B

Một vật chịu tác dụng của ngẫu lực thì chỉ có chuyển động quay.

C

Đơn vị của momen ngẫu lực là

D

A và B đúng.

18.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A

Ngẫu lực có tác dụng làm cho vật quay.

B

Ngẫu lực là hợp lực của hai lực song song ngược chiều.

C

Mômen ngẫu lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của ngẫu lực.

D

Không thể tìm được hợp lực của ngẫu lực.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một hành khách ngồi trong ô tô. Các tình huống sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xe đột ngột tăng tốc, hành khách sẽ chúi người về phía trước.

b

Xe phanh gấp, hành khách sẽ ngả người về phía trước.

c

Khi xe rẽ nhanh sang trái thì người sẽ nghiêng về phía bên phải.

d

Việc đeo dây an toàn khi ngồi trên ô tô giúp người ngồi không bị văng ra khi xe thay đổi vận tốc đột ngột.

2.

Một ô tô đang chuyển động trên đường với lực phát động của động cơ là 300 \text{ N}. Trong quá trình chuyển động ô tô luôn chịu lực cản của không khí với độ lớn 300 \text{ N}.

1TDmfmrwPp9uBUm4jwvElHQNwHHC1wHbt_2026-05-11114357.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lực phát động và lực cản là hai lực trực đối.

b

Khi chuyển động, xe tác dụng lên mặt đường một lực 300 \text{ N}.

c

Ô tô chuyển động đều.

d

Phản lực mặt đường tác dụng lên ô tô cùng chiều với lực cản của không khí.

3.

Một vòi nước chịu tác dụng của những lực như hình dưới đây:

1oGAZbHOdOuycUd-7k1ZAlkwaig7IZgEE_2026-05-12033747.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hệ cặp lực \vec{F}_1, \vec{F}_2 này là một ngẫu lực.

b

Hệ cặp lực \vec{F}_1, \vec{F}_2 này song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

c

Chiều chuyển động của vòi nước và vô lăng là ngược chiều kim đồng hồ.

d

Khi F_1 = F_2 = 2 \text{ N}, khoảng cách giữa giá của hai lực là 2 \text{ cm} thì ngẫu lực gây ra moment lực có độ lớn 0,08 \text{ Nm}.

4.

Một chiếc canô có khối lượng 1 \text{ tấn} bắt đầu chạy trên sông dưới tác dụng của lực đẩy động cơ bằng 2\% trọng lượng của canô. Lực cản do không khí và lực cản do nước tác dụng lên canô đều bằng 0,1\% trọng lượng của canô không đổi trong quá trình canô chuyển động. Sau khi đi được 20 \text{ s}, canô đi thêm được 400 \text{ m}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gia tốc của ca nô là 0,1 \text{ m/s}^2.

b

Vận tốc của ca nô sau khi đi được 20 \text{ s}3,6 \text{ m/s}.

c

Sau 20 \text{ s} gia tốc của ca nô có giá trị là -0,162 \text{ m/s}^2.

d

Cần giảm lực đẩy của động cơ một lượng 196,2 \text{ N} để ca nô đi thêm được 400 \text{ m}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Dưới tác dụng của lực kéo F, một vật khối lượng 100 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được quãng đường dài 10 m thì đạt vận tốc 25,2 km/h. Lực kéo tác dụng vào vật có giá trị là bao nhiêu N? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

2.

Một vật có khối lượng 500g được đặt nằm yên trên một mặt phẳng nằm nghiêng một góc 30^{\circ} so với phương ngang. Xác định lực do mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật. (kết quả làm tròn 1 chữ số thập phân).

3.

Một người đứng trong thang máy đang chuyển động đi xuống nhanh dần đều. Phản lực thang máy tác dụng lên người này chỉ bằng \frac{2}{3} trọng lực tác dụng lên cơ thể họ. Gia tốc thang máy là bao nhiêu \text{m/s}^2? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

1qcrt_fzCupVHpW6s5bJQ94P7_B6dRTN8_2026-05-11120356.png
4.

Cho một mặt phẳng nghiêng một góc 30^{\circ} so với phương ngang và có chiều dài 25 m. Đặt một vật tại đỉnh mặt phẳng nghiêng rồi cho trượt xuống thì có vận tốc ở cuối chân dốc là 10 m/s. Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng (Làm tròn đến số thập phân thứ 2). Cho g = 10 m/s^{2}.

5.

Một vật có khối lượng riêng 2200 \text{ kg/m}^3. Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập trong nước thì lực kế chỉ 30 \text{ N}. Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu? Lấy khối lượng riêng của nước là 1000 \text{ kg/m}^3.

6.

Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 100\text{ kg}. Áp dụng quy tắc moment, tính lực nâng F đặt vào tay cầm để giữ xe thăng bằng. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2. Biết khoảng cách từ trục bánh xe đến trọng tâm là 0,6\text{ m} và đến điểm đặt lực nâng là 1,4\text{ m}.

1N6vBzO3Fn5wQ1HK5hKa0o227bJjadQP3_2026-05-11164802.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Khi nói về hợp lực của hai lực song song cùng chiều đặc điểm không đúng là

A

có phương song song với hai lực thành phần

B

có chiều cùng chiều với lực lớn hơn

C

có độ lớn bằng hiệu các độ lớn

D

có độ lớn bằng tổng các độ lớn

Giải thích câu 1

Xem full giải thích