[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 2 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 2 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 2

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 2 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Có hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 \text{ N}12 \text{ N}. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

A

B

C

D

2.

Điều kiện nào sau đây đúng khi nói về cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của 2 lực?

A

Hai lực tác dụng phải song song, ngược chiều.

B

Hai lực tác dụng phải trực đối.

C

Hai lực tác dụng phải bằng nhau, ngược chiều.

D

Hai lực tác dụng phải bằng nhau.

3.

Chọn phát biểu đúng.

A

Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.

B

Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.

C

Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.

D

Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.

4.

Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật

A

có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.

B

có hướng không trùng với hướng chuyển động của vật.

C

có hướng trùng với hướng của gia tốc mà vật thu được.

D

khi vật chuyển động thẳng đều có độ lớn thay đổi.

5.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

A

Vật chuyển động tròn đều.

B

Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

C

Vật chuyển động thẳng đều.

D

Vật chuyển động rơi tự do.

6.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20\text{ m/s}. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng

A

B

C

D

7.

Điều nào sau đây là sai khi nói về sự tương tác giữa các vật?

A

Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính chất hai chiều (gọi là tương tác).

B

Khi một vật chuyển động có gia tốc, thì đã có lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc ấy.

C

Khi vật A tác dụng lên vật B thì ngược lại, vật B cũng tác dụng ngược lại vật A.

D

Khi vật A tác dụng lên vật B thì chỉ có vật B thu gia tốc, còn vật A thì không.

8.

Định luật III Newton cho ta nhận biết

A

bản chất sự tương tác qua lại giữa hai vật.

B

sự phân biệt giữa lực và phản lực.

C

sự cân bằng giữa lực và phản lực.

D

qui luật cân bằng giữa các lực trong tự nhiên.

9.

Chọn phát biểu không đúng.

A

Những lực tương tác giữa hai vật là lực trực đối.

B

Lực tác dụng là lực đàn hồi thì phản lực cũng là lực đàn hồi.

C

Lực và phản lực là hai lực trực đối nên cân bằng nhau.

D

Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.

10.

Một vật khối lượng m = 5,0 kg nằm yên trên một mặt phẳng nghiêng nhờ một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng \alpha = 30^{\circ}. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng; lấy g = 10\text{m/s}^2 Xác định lực căng của dây

14-82EFIE5DmC-BUi8fgJqjm8cTNdb1Em_2026-05-11120046.png
A

(N).

B

(N).

C

(N).

D

(N).

11.

Một vật khối lượng m được treo vào trần một thang máy bằng một dây mảnh, nhẹ không có khối lượng. Độ lớn lực căng dây treo lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật trong trường hợp thang máy chuyển động thẳng

A

thẳng nhanh dần đều lên cao.

B

thẳng nhanh dần đều đi xuống.

C

thẳng đều đi lên.

D

thẳng đều đi xuống.

12.

Một người đi xe đạp trên mặt phẳng ngang, biết khối lượng người và xe là m. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là \mu. Lực ma sát tác dụng lên xe được tính theo công thức sau:

A

B

C

D

13.

Một người đi xe đạp trên mặt phẳng ngang như hình vẽ, biết khối lượng người và xe là m. Xe chuyển động dưới tác dụng lực kéo F. Khi xe chuyển động thẳng đều thì lực ma sát được xác định theo công thức:

1Hst1cwp3BxxpySRYSpo8VWj9QNJSZvTs_2026-05-11160430.png
A

B

C

D

14.

Một người đi xe đạp trên mặt phẳng ngang như hình vẽ, biết khối lượng người và xe là m. Xe chuyển động dưới tác dụng lực kéo F. Khi xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a thì lực ma sát được xác định theo công thức:

1Hst1cwp3BxxpySRYSpo8VWj9QNJSZvTs_2026-05-11160430.png
A

B

C

D

15.

Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ mức 130 \text{ cm}^3 dâng lên đến mức 175 \text{ cm}^3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 \text{ kg/m}^3, lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật

A

B

C

D

16.

Một vật có khối lượng 567 \text{ g} làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5 \text{ g/cm}^3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật, Cho khối lượng riêng của nước là 1000 \text{ kg/m}^3, lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2

A

B

C

D

17.

Momen ngẫu lực được tính bằng biểu thức

A

B

C

D

18.

Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì

A

tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.

B

tổng mômen của các lực phải bằng hằng số.

C

tổng mômen của các lực phải khác không.

D

tổng mômen của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Giả sử lực kéo của mỗi tàu kéo ở đầu bài đều có độ lớn bằng 8000\text{ N} và góc giữa hai dây cáp bằng 30^{o}.

1YfwHzuvjyMHS8jdaq2NMiL356HFFhrHx_2026-05-11083340.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Biểu diễn các lực kéo của mỗi tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở hàng phải tuân theo quy tắc hình bình hành.

b

Độ lớn của hợp lực của hai lực kéo có độ lớn 1544\text{ N}.

c

Hợp lực có phương hợp với \vec{F_{1}} góc 25^{o}

d

Nếu góc giữa hai dây cáp bằng 90^{o} thì hợp lực của hai lực kéo có phương xiên và có độ lớn là 8000\text{ N}.

2.

Một xe lăn bằng gỗ có khối lượng 300 \text{ gam} đang chuyển động với vận tốc 3 \text{ m/s} thì va chạm vào một xe lăn bằng thép có khối lượng 600 \text{ gam} đang đứng yên trên bàn nhẵn nằm ngang. Sau thời gian va chạm 0,2 \text{ s} xe lăn thép đạt vận tốc 0,5 \text{ m/s} theo hướng của v. (Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe lăn thép sau va chạm)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gia tốc của xe thép là 2,5\text{ m/s}^2.

b

Lực tác dụng lên xe thép có độ lớn 2 \text{ N}.

c

Độ lớn gia tốc của xe gỗ là 5 \text{ m/s}^2.

d

Vận tốc của xe gỗ sau va chạm là 2 \text{ m/s}.

3.

Một vật khối lượng m = 1,2 \text{ kg} được treo và cân bằng trên giá đỡ như hình vẽ. Cho AB = 20 \text{ cm}, AC = 48 \text{ cm}. Bỏ qua trọng lượng thanh AB.

1Nr7DCLCKSgikoWjXLz1Os1sHAZ36bsf2_2026-05-11164801.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Có 3 lực tác dụng lên thanh AB gồm: Trọng lực vật, lực căng dây và phản lực tường lên thanh và 3 lực đó đồng quy.

b

Lực căng dây treo BC là 13 \text{ N}.

c

Phản lực tường lên thanh AB là 5 \text{ N}.

d

Trường hợp thanh AB có khối lượng 1 \text{ kg} thì lực căng dây BC và phản lực tường lên thanh AB lần lượt là: 18,42 \text{ N}8,67 \text{ N}.

4.

Cho cơ hệ ròng rọc như hình vẽ để kéo vật khối lượng m = 20 \text{ kg} lên cao nhanh dần đều với gia tốc 2 \text{ m/s}^2. Biết dây nhẹ, không giãn, các lực tác dụng biểu diễn trên hình vẽ 35. Bỏ qua ma sát ở các ổ trục và khối lượng ròng rọc. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

181pESos0P30JGeMHvd4xotDutmwDbHHT_2026-05-11120054.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lực căng dây T = 200 \text{ N}.

b

Lực căng dây T_1 = 100 \text{ N}.

c

Lực kéo F = 120 \text{ N}.

d

Để vật chuyển động đi lên thẳng đều thì lực kéo F = 100 \text{ N}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Xe A chuyển động với vận tốc 3,6 \text{ km/h} đến đạp vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A dính vào xe B và cùng chuyển động với vận tốc 2 \text{ km/h}. Biết m_B = 200 \text{ g}, khối lượng của xe A bằng bao nhiêu gam?

2.

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp với nhau một góc 120^{\circ} như hình vẽ. Lấy g = 9,8 m/s^2. Độ lớn lực căng dây là bao nhiêu N? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).

1tivorXM7sRd7oaxMu5XoRdEdcIiVVVu0_2026-05-11075041.png
3.

Một người đứng trong thang máy đang chuyển động đi xuống nhanh dần đều. Phản lực thang máy tác dụng lên người này chỉ bằng \frac{2}{3} trọng lực tác dụng lên cơ thể họ. Gia tốc thang máy là bao nhiêu \text{m/s}^2? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

1qcrt_fzCupVHpW6s5bJQ94P7_B6dRTN8_2026-05-11120356.png
4.

Cho một mặt phẳng nghiêng một góc 30^{\circ} so với phương ngang và có chiều dài 25 m. Đặt một vật tại đỉnh mặt phẳng nghiêng rồi cho trượt xuống thì có vận tốc ở cuối chân dốc là 10 m/s. Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng (Làm tròn đến số thập phân thứ 2). Cho g = 10 m/s^{2}.

5.

Một tảng băng có khối lượng riêng là 800 \text{ kg/m}^3 đang lơ lửng trên mặt nước biển. Khối lượng riêng của nước biển là 1030 \text{ kg/m}^3. Tính tỉ lệ phần trăm phần thể tích của băng chìm dưới nước. (kết quả làm tròn đến phần nguyên).

6.

Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 100 kg. Áp dụng quy tắc moment, tính lực nâng đặt vào tay cầm để giữ xe thăng bằng. Lấy g = 9,8 m/s^{2}.

1ctV7Hppj9krbdKg2psmk8mg9Coz6RruP_2026-05-12033747.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Có hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 \text{ N}12 \text{ N}. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích