[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 5 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 5 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 5

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 5 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Gọi \vec{F} là lực tổng hợp, \vec{F}_1\vec{F}_2 là hai lực thành phần. Hình nào dưới đây biểu diễn đúng quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều?

1sM6xDW4HhMgfbD9NVkiLHjrKDJdLRTOr_2026-05-11083326.png
A

Hình 1.

B

Hình 2.

C

Hình 3.

D

Hình 4.

2.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12 \text{ N}, 20 \text{ N}, 16 \text{ N}. Nếu bỏ lực 20 \text{ N} thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng

A

B

C

D

3.

Một vật có khối lượng 50 \text{ kg} chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,4 \text{ m/s} và khi đi được quãng đường 50 \text{ cm} vận tốc đạt được 0,9 \text{ m/s} thì lực tác dụng là

A

B

C

D

4.

Một hợp lực 2 \text{ N} tác dụng vào một vật có khối lượng 2 \text{ kg} lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 4 \text{ s}. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

A

B

C

D

5.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.

B

Nếu thôi tác dụng lực vào vật thì vật dừng lại.

C

Vật luôn chuyển động theo hướng tác dụng của lực.

D

Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi có lực tác dụng vào vật.

6.

Một vật nằm yên trên mặt bàn là do

A

vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.

B

không có lực tác dụng lên vật.

C

các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ.

D

lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn.

7.

Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là lực mà

A

con ngựa tác dụng vào xe.

B

xe tác dụng vào ngựa.

C

ngựa tác dụng vào đất.

D

đất tác dụng vào ngựa.

8.

Hình bên vẽ các lực tác dụng lên một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc \vec{v} trên đường ngang. Nhận định nào sau đây sai?

1uIFL9wivBlAOE1bhRnjuzpT-1eWjyYB1_2026-05-11114356.png
A

là lực và phản lực.

B

Xe đang chuyển động chậm dần.

C

là hai lực cân bằng.

D

Chỉ có lực

gây ra gia tốc cho xe.

9.

Hai quả cầu chuyển động trên cùng một đường thẳng đến va chạm với nhau với vận tốc lần lượt bằng 1m/s0,5m/s. Sau va chạm cả hai cùng bật trở lại với vận tốc lần lượt bằng 0,5m/s1,5m/s. Quả cầu một có khối lượng 2kg. Khối lượng của quả cầu hai đúng với giá trị nào sau đây:

1zV-q-ugE2wZ-8pcG6GBfYsKI7s3nZFHZ_2026-05-11114400.png
A

B

C

D

Một giá trị khác.

10.

Một người thả diều, dây diều được kéo lên cao tạo với mặt đất một góc 60^{\circ}. Dùng lực kế để đo lực căng dây, người đó thấy rằng cánh diều đang kéo với lực 30 N. Thành phần nằm ngang của lực kéo do diều sinh ra có độ lớn là

A

N.

B

N.

C

N.

D

N.

11.

Một khối 30kg được giữ trên mặt phẳng nghiêng 30^{\circ} không ma sát bằng một sợi dây gắn cố định vào tường sao cho dây luôn song song với mặt phẳng nghiêng. Lực căng dây là

A

N.

B

C

D

N.

12.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu khối lượng của vật đó giảm 2 lần thì hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ

A

tăng 2 lần.

B

tăng 4 lần.

C

giảm 2 lần.

D

không đổi.

13.

Một người đi xe đạp trên mặt phẳng ngang, biết khối lượng người và xe là m. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là \mu. Lực ma sát tác dụng lên xe được tính theo công thức nào?

A

B

C

D

14.

Một người đi xe đạp trên mặt phẳng ngang, biết khối lượng người và xe là m. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là \mu. Xe chuyển động dưới tác dụng lực kéo F. Khi xe chuyển động thẳng đều thì lực ma sát được xác định theo công thức:

1YBGNiNqjpJ-IFOTuTMFHnmPrm0pWeXVw_2026-05-11161220.png
A

B

C

D

15.

Một chiếc xe ô tô có khối lượng tổng cộng người và xe là 580 \text{ kg} đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Biết lực đẩy gây ra bởi động cơ tác dụng lên ô tô là 316 \text{ N} và tổng lực cản của môi trường lên ô tô là 200 \text{ N}. Gia tốc của ô tô là

A

B

C

D

16.

Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía Bắc dọc theo một con sông. Lực đẩy gây ra bởi động cơ là 580 \text{ N} hướng về phía Bắc. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là 180 \text{ N}, lực cản của không khí lên thuyền là 60 \text{ N} hướng về phía Nam. Lực tổng hợp tác dụng lên thuyền có độ lớn là bao nhiêu và hướng về phía nào?

A

B

C

D

17.

Trong hệ SI, đơn vị của mômen lực là

A

N/m.

B

N (Niutơn).

C

Jun (J).

D

N.m.

18.

Cánh tay đòn của lực \vec{F} đối với tâm quay là khoảng cách từ

A

Tâm quay đến điểm đặt của lực

.

B

Tâm quay đến ngọn của vec tơ lực

.

C

Tâm quay đến giá của lực

.

D

điểm đặt của lực

đến tâm quay.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một chiếc sà lan bị hư động cơ được kéo bởi hai tàu kéo nhỏ như hình vẽ. Lực do hai tàu kéo này tác dụng lên sà lan có độ lớn lần lượt là F_1 = 1000 \text{ N}, F_2 = 800 \text{ N}.

11v20lSlaK02gPIMwU7jDb6C6-1-HPmiu_2026-05-11075032.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hợp lực tác dụng lên sà lan có độ lớn là F = 2000 \text{ N}.

b

Lực kéo tác dụng lên sà lan có độ lớn lớn nhất khi \vec{F_1}\vec{F_2} cùng hướng.

c

Chiếc sà lan sẽ đứng yên khi \vec{F_1}\vec{F_2} ngược hướng.

d

Nếu góc tạo bởi \vec{F_1}\vec{F_2} bằng 60^\circ thì hợp lực tác dụng lên sà lan có độ lớn F \approx 1562 \text{ N}.

2.

Người ta làm một thí nghiệm về sự va chạm giữa hai xe lăn trên mặt phẳng nằm ngang. Cho xe một có khối lượng 500 \text{ gam} đang chuyển động với vận tốc 50 \text{ cm/s}. Xe hai chuyển động với vận tốc 150 \text{ cm/s} đến va chạm vào phía sau xe một. Sau va chạm 0,5 \text{ s} hai xe cùng chuyển động với vận tốc là 100 \text{ cm/s}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gia tốc của xe một là 100 \text{ cm/s}^2.

b

Gia tốc của xe hai là 100 \text{ cm/s}^2.

c

Khối lượng xe một bằng khối lượng xe hai.

d

Lực tác dụng của xe một vào xe hai là 0,5 \text{ N}.

3.

Một thanh gỗ nhẹ có trục quay cố định O, chịu tác dụng của lực F_1 = 10\sqrt{3} \text{ N}, F_2 = 2 \text{ N} phương và chiều như hình vẽ. OA = 10 \text{ cm}, AB = 40 \text{ cm}. Chọn chiều dương khi quay ngược chiều kim đồng hồ.

1Lgg6p39zkG5jCiwm33AZE3vtXKgyOjM6_2026-05-11164802.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Momen các lực ở hình a: M_1 = 1,73 \text{ Nm}; M_2 = 1 \text{ Nm}.

b

Momen các lực ở hình b: M_1 = 0,87 \text{ Nm}; M_2 = - 1 \text{ Nm}.

c

Momen các lực ở hình c: M_1 = - 0,87 \text{ Nm}; M_2 = - 0,87 \text{ Nm}.

d

Trong 3 trường hợp trên chỉ có trường hợp c là thanh gỗ không xoay.

4.

Thả một vật khối lượng 1 \text{ kg} trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 10 \text{ m}, nghiêng 30^\circ so với phương ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là \mu = 0,2, lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lực nâng của mặt phẳng lên vật là 5\sqrt{3} \text{ N}.

b

Độ lớn của lực ma sát là 2 \text{ N}.

c

Gia tốc của vật là 3,27 \text{ m/s}^2.

d

Vận tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng là 9,08 \text{ m/s}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một quả bóng chày có khối lượng 300 \text{ g} bay với vận tốc 72 \text{ km/h} đến đập vuông góc với tường và bật ngược trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 \text{ km/h}. Thời gian va chạm là 0,04 \text{ s}. Lực do tường tác dụng vào quả bóng có độ lớn bao nhiêu Newton? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

2.

Một người gánh hai thúng bằng đòn gánh nhẹ dài 1,5\text{ m}. Thúng ngô nặng 10\text{ kg}, thúng gạo nặng 15\text{ kg}. Tìm đòn gánh cân bằng thì vai người phải đặt cách thúng gạo bao nhiêu? (kết quả lấy theo đơn vị cm)

1MGe4N5kVxWAcFlqtRjHm1pzygvi14Cn3_2026-05-11083328.png
3.

Một buồng thang máy khối lượng 1 tấn, được động cơ kéo lên cao. Biết thang chuyển động đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s^2. Lấy g = 10 m/s^2. Tính lực căng dây tác dụng lên buồng thang máy. Bỏ qua lực cản và lực ma sát. (kết quả lấy theo đơn vị kN)

1Cm1D2iOKtyWBOOUKgw7tBsKQiUXIlIPK_2026-05-11120043.png
4.

Một vật khối lượng 1 kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Tác dụng một lực có độ lớn là 2\sqrt{2} N và hợp với phương ngang một góc 45^{0} cho g = 10 m/s^{2} và biết hệ số ma sát giữa sàn và vật là 0,2. Với lực kéo trên, Hệ số ma sát giữa vật và sàn để vật chuyển động thẳng đều là bao nhiêu?

5.

Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000 N/m^{2}. Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m^{2}. Tính sự chênh lệch độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300 N/m^{2}. (kết quả lấy đến phần nguyên)

6.

Một cột truyền tải điện có các dây cáp dẫn điện nằm ngang ở đầu cột và được giữ cân bằng thẳng đứng nhờ dây thép gắn chặt xuống đất như hình vẽ. Biết dây cáp thép tạo góc 30^{\circ} so với cột điện, các dây cáp dẫn điện tác dụng lực kéo F = 500\text{ N} vào đầu cột theo phương vuông góc với cột. Xác định lực căng T của dây cáp thép để cột thăng bằng.

149vtxrRGMPnPvGcH_HyC2L0JszvviSb3_2026-05-11164759.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Gọi \vec{F} là lực tổng hợp, \vec{F}_1\vec{F}_2 là hai lực thành phần. Hình nào dưới đây biểu diễn đúng quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều?

1sM6xDW4HhMgfbD9NVkiLHjrKDJdLRTOr_2026-05-11083326.png
A

Hình 1.

B

Hình 2.

C

Hình 3.

D

Hình 4.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích