[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 6 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 6 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 6
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 \text{ N} và 13 \text{ N}. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?
Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 \text{ N}. Để hợp lực của chúng cũng có độ lớn bằng 10 \text{ N} thì góc giữa hai lực đó có giá trị
Khi tác động một lực F không đổi lên vật khối lượng m_1 thì vật chuyển động với gia tốc 2 \text{ m/s}^2, khi tác động lực F lên vật khối lượng m_2 gia tốc 3 \text{ m/s}^2. Nếu tác động lực F cho vật khối lượng m = m_1 + m_2 thì gia tốc của vật bằng
Lần lượt tác dụng có độ lớn F_1 và F_2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a_1 và a_2. Biết 3F_1 = 2F_2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số \frac{a_2}{a_1} bằng
Trường hợp nào sau đây vật chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
Khối lượng được định nghĩa là đại lượng
đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
đặc trưng cho mức quán tính của vật.
đặc trưng cho sự nặng hay nhẹ của vật.
tùy thuộc vào lượng vật chất chứa trong vật.
Hai quả cầu chuyển động trên cùng một đường thẳng đến va chạm với nhau với vận tốc lần lượt bằng 1m/s và 0,5m/s. Sau va chạm cả hai cùng bật trở lại với vận tốc lần lượt bằng 0,5m/s và 1,5m/s. Quả cầu một có khối lượng 2kg. Khối lượng của quả cầu hai đúng với giá trị nào sau đây:

Một giá trị khác.
Một quả bóng khối lượng 0,5kg đang bay theo phương ngang với vận tốc 20m/s thì va theo phương vuông góc vào bức tường thẳng đứng và bay ngược trở lại với vận tốc 15m/s. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,02s. Lực của quả bóng tác dụng vào tường là bao nhiêu?

Người ta làm một thí nghiệm về sự va chạm giữa hai xe lăn trên mặt phẳng nằm ngang. Cho xe một đang chuyển động với vận tốc 50cm/s. Xe hai chuyển động với vận tốc 150cm/s đến va chạm vào phía sau xe một. Sau va chạm hai xe cùng chuyển động với vận tốc là 100cm/s. So sánh khối lượng của hai xe.
Một vật nặng 3 kg được treo vào chính giữa giữa một dây cao su buộc giữa hai cái cột cách nhau 6 m. Tại điểm treo dây bị võng xuống 3 m. Lấy g = 10\text{m/s}^2. Lực căng trên dây là

Một Cần cẩu được sử dụng để nâng một vật có khối lượng 500kg với gia tốc 1 \text{m/s}^2 theo phương thẳng đứng. Lực căng dây cáp giữa cầu trục và vật là
Một xe có khối lượng m = 5 tấn đang đứng yên trên mặt phẳng nghiêng 30^\circ so với mặt ngang. Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên xe
lớn hơn trọng lượng của xe.
bằng trọng lượng của xe.
bằng thành phần trọng lực vuông góc với mặt phẳng nghiêng.
bằng thành phần trọng lực song song với mặt phẳng nghiêng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lực ma sát trượt luôn có hại.
Lực ma sát nghỉ luôn có lợi.
Lực ma sát lăn luôn có hại.
Lực ma sát trượt thường lớn hơn lực ma sát lăn.
Tìm phát biểu sai sau đây về lực ma sát nghỉ?
lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có tác dụng của ngoại lực vào vật
Chiều của lực ma sát nghỉ phụ thuộc chiều của ngoại lực
Độ lớn của lực ma sát nghỉ cũng tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc
Lực ma sát nghỉ là lực phát động ở các loại xe, tàu hỏa
Lực đẩy tối đa có thể tác dụng lên một chiếc xe để nó chuyển động trên mặt đường nằm ngang là 500 \text{ N}. Biết lực cản của không khí tác dụng lên xe phụ thuộc vào vận tốc theo công thức F = 0,2v^2. Tốc độ tối đa của xe là
Một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi. Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 79 tấn thì lực nâng có độ lớn bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về momen lực và cánh tay đòn của lực?
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
Mômen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của vật đó
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực
Mô men lực là
là đại lượng vô hướng.
là đại lượng véctơ.
là đại lượng véctơ vuông góc với mặt phẳng bởi lực với cánh tay đòn của lực và có độ lớn bằng tích độ lớn của lực với cánh tay đòn của nó.
luôn tích bằng tích véctơ của lực với cánh tay đòn của nó.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một người gánh một thúng lúa và một thúng gạo bằng đòn gánh AB, thúng lúa nặng 10 \text{ kg}, thúng gạo nặng 15 \text{ kg}. Đòn gánh nhẹ và dài 1,5 \text{ m}, hai thúng đặt ở hai đầu mút của đòn gánh. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đòn gánh chịu tác dụng của 3 lực do thúng gạo, thúng lúa và vai tác dụng.
b
Vai chịu tác dụng một lực là 250 \text{ N}.
c
Để đòn gánh cân bằng nằm ngang thì thúng gạo cách vai 0,9 \text{ m}.
d
Để đòn gánh cân bằng nằm ngang thì thúng lúa cách vai 0,9m.
Một xe lăn bằng gỗ có khối lượng 300 \text{ gam} đang chuyển động với vận tốc 3 \text{ m/s} thì va chạm vào một xe lăn bằng thép có khối lượng 600 \text{ gam} đang đứng yên trên bàn nhẵn nằm ngang. Sau thời gian va chạm 0,2 \text{ s} xe lăn thép đạt vận tốc 0,5 \text{ m/s} theo hướng của v. (Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe lăn thép sau va chạm)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Gia tốc của xe thép là 2,5\text{ m/s}^2.
b
Lực tác dụng lên xe thép có độ lớn 2 \text{ N}.
c
Độ lớn gia tốc của xe gỗ là 5 \text{ m/s}^2.
d
Vận tốc của xe gỗ sau va chạm là 2 \text{ m/s}.
Một thanh dài 50 \text{ cm} có khối lượng không đáng kể. Một đầu B treo một vật nặng m = 1,5 \text{ kg}. Một đầu thanh được gắn vào tường nhờ một bản lề. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2 và AB = 30 \text{ cm}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Có 3 lực tác dụng lên thanh gồm: Trọng lực vật, lực căng dây và phản lực trần nhà lên thanh và 3 lực đó đồng quy.
b
Lực căng dây treo AB là 11,25 \text{ N}.
c
Phản lực tường lên thanh là 18,75 \text{ N}.
d
Nếu thanh BC có khối lượng 1 \text{ kg} thì lực căng dây là: 15
Một vật có m = 1 \text{ kg} đang đứng yên. Tác dụng một lực F = 5 \text{ N} hợp với phương chuyển động một góc là 30^\circ. Sau khi chuyển động 4 \text{ s}, vật đi được một quãng đường là 4 \text{ m}, cho g = 10 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Gia tốc của vật là 1 \text{ m/s}^2.
b
Hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,51.
c
Lực ma sát có độ lớn là 5,1 \text{ N}.
d
Độ lớn lực nâng của sàn lên vật là 4,9 \text{ N}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Hai vật nhỏ có khối lượng m_1 và m_2 đặt trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Gắn vật m_1 với một lò xo nhẹ rồi ép sát vật m_2 vào để lò xo bị nén rồi buông ra. Sau đó, hai vật chuyển động đi được những quãng đường s_1 = 1 \text{ m}; s_2 = 3 \text{ m} trong cùng một khoảng thời gian. Bỏ qua ma sát. Biết m_1 + m_2 = 0,4 \text{ kg}. Khối lượng m_2 bằng bao nhiêu gam?

Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F_1 = F_2 = F_3 = 30\text{ N} và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120^{\circ}. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?

Một chú khỉ diễn xiếc treo mình cân bằng trên dây thừng như hình vẽ. Xác định lực căng xuất hiện trên các đoạn dây OA. Biết chú khỉ có Trọng lượng 70 N. (kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Cho một vật có khối lượng 100 kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang để vật chuyển động đều thì độ lớn của lực là bao nhiêu Newton? Biết rằng góc hợp bởi giữa vec tơ lực và phương chuyển động là \alpha = 30^{0}, Hệ số ma sát \mu = 0,2 và g = 10.

Một vật có trọng lượng riêng 20000 N/m^{3}. Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập trong nước thì lực kế chỉ 15 N. Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m^{3}. Nếu treo vật trong không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu N?
Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt trên bàn sao cho 1/4 chiều dài của nó nhô ra khỏi mặt bàn (hình vẽ). Tại đầu nhô ra, người ta đặt một lực \vec{F} hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi lực đạt tới giá trị 40 N thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu vênh lên. Hỏi trọng lượng của thanh sắt bằng bao nhiêu Newton?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 \text{ N} và 13 \text{ N}. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Áp dụng công thức giới hạn của hợp lực:
Tính được:
Vậy hợp lực của hai lực này chỉ có thể nhận các giá trị từ
đến.Xét từng phương án:
A:
nằm trong khoảng từđếnnên có thể có.B:
nằm trong khoảng từđếnnên có thể có.C:
là giá trị lớn nhất, xảy ra khi hai lực cùng chiều, nên có thể có.D:
lớn hơnnên không thể có.
✅ Đáp án: D.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


