[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 7 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 7 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 7
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng, đồng quy có cùng độ lớn 15 \text{ N}. Biết góc tạo bởi các lực (\vec{F}_1, \vec{F}_3) = (\vec{F}_2, \vec{F}_3) = 60^\circ. Độ lớn hợp lực của 3 lực bằng

Một vật chịu tác dụng của bốn lực đồng phẳng, đồng quy nằm ngang gồm lực F_1 = 10 \text{ N} hướng về phía Đông, lực F_2 = 20 \text{ N} hướng về phía Bắc, lực F_3 = 22 \text{ N} hướng về phía Tây, lực F_4 = 36 \text{ N} hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực do các lực này tác dụng lên vật bằng
Một lực F_1 tác dụng lên vật có khối lượng m_1 làm cho vật chuyển động với gia tốc a_1. Lực F_2 tác dụng lên vật có khối lượng m_2 làm cho vật chuyển động với gia tốc a_2. Biết F_2 = \frac{F_1}{3} và m_1 = \frac{2m_2}{5} thì \frac{a_2}{a_1} bằng
Một ôtô có khối lượng 1 \text{ tấn} đang chuyển động với v = 54 \text{ km/h} thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000 \text{ N}. Quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại là
Lúc chạy để tránh con chó sói đuổi bắt, con cáo thường thoát thân bằng cách bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó sói định ngoạm cắn nó. Cáo làm vậy là vì
theo quán tính, chó sói sẽ chạy theo hướng cũ một đoạn nữa nên cáo thoát được.
theo quán tính, cả sói và cáo đều chạy theo hướng cũ một đoạn nữa.
cáo phản xạ theo tự nhiên để đánh lạc hướng sói.
cáo theo quán tính làm lạc hướng sói.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?
Khi bút máy bị tắc mực người ta vẩy mực để mực văng ra.
Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ
Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm 1 đoạn nữa rồi mới dừng lại
Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng ngã về phía trước
Người ta làm một thí nghiệm về sự va chạm giữa hai xe lăn trên mặt phẳng nằm ngang. Cho xe một đang chuyển động với vận tốc 50cm/s. Xe hai chuyển động với vận tốc 150cm/s đến va chạm vào phía sau xe một. Sau va chạm hai xe cùng chuyển động với vận tốc là 100cm/s. So sánh khối lượng của hai xe.
Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, v_A = 4m/s sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 3m/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4s. Biết m_A = 200g, m_B = 100g, gia tốc của 2 viên bi là
Một người khối lượng m = 50kg đứng trên thuyền khối lượng m_1 = 150kg. Người này dùng dây nhẹ kéo thuyền thứ 2 khối lượng 250kg về phía mình. Lúc đầu 2 thuyền nằm yên trên mặt nước và cách nhau s = 9m. Giả sử lực kéo ngang không đổi là F = 30N. Lực cản của nước vào mỗi thuyền là 10N. Gia tốc của 2 thuyền có độ lớn:

Một cần cẩu kéo một cái tủ gỗ khối lượng 500 kg lên cao. Biết rằng trên nửa quãng đường đầu tủ được kéo lên thẳng nhanh dần đều với gia tốc a và trên nửa quãng đường sau tủ được kéo lên thẳng chậm dần đều với gia tốc có cùng độ lớn. Biết lực căng dây trên nửa quãng đường đầu gấp 1,5 lần lực căng dây trên nửa quãng đường sau. Lấy g = 10 m/s^{2}. Bỏ qua khối lượng dây nối. Gia tốc trên nửa quãng đường đầu là
Một người đứng trong một thang máy đang di chuyển đi lên biến đổi đều. Hỏi thang chuyển động như thế nào và với gia tốc bao nhiêu để trọng lượng của người này bằng 0,8 lần trọng lực của họ? (Lấy g = 10 m/s^{2})
Đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn
Đi lên chậm dần đều với gia tốc có độ lớn
Đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn
Đi lên chậm dần đều với gia tốc có độ lớn
Tìm phát biểu sai sau đây về lực ma sát lăn?
Lực ma sát lăn luôn cản lại chuyển động lăn của vật bị tác dụng.
Lực ma sát lăn có độ lớn tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc.
Lực ma sát lăn có tính chất tương tự lực ma sát trượt nhưng hệ số ma sát lăn rất nhỏ.
Lực ma sát lăn có lợi vì thế ở các bộ phận chuyển động, ma sát trượt được thay bằng ma sát lăn.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu khối lượng của vật đó giảm 2 lần thì hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
Ba quả cầu có cùng thể tích. Quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700 \text{ kg/m}^3, của đồng là 8900 \text{ kg/m}^3, của sắt là 7800 \text{ kg/m}^3. So sánh lực đẩy Archimedes tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy
Sự rơi tự do của vật trong chất lưu khi có lực cản. Chọn ý đúng: (I) Nhanh dần đều khi bắt đầu rơi nhưng trong một thời gian ngắn. (II) Nhanh dần không đều trong khoảng thời gian tiếp theo. Lúc này lực cản xuất hiện và tăng dần. (III) Chuyển động đều với tốc độ giới hạn không đổi. Khi đó tổng lực tác dụng lên vật bị triệt tiêu.
I; II
I; III
II; III
I; II; III
Ta cần tác dụng một moment ngẫu lực 12 \text{ N.m} để làm quay bánh xe. Xác định độ lớn lực tác dụng vào bánh xe ở Hình 14.8a với khoảng cách giữa hai giá của lực là 0,4 \text{ m}.

Ta cần tác dụng một moment ngẫu lực 12 \text{ N.m} để làm quay bánh xe. Xác định độ lớn lực tác dụng vào bánh xe ở Hình 14.8b với khoảng cách giữa hai giá của lực là 0,23 \text{ m}.

Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một ô - tô có khối lượng 1 \text{ tấn}, ban đầu xe chuyển động đều với tốc độ 2 \text{ m/s}, sau đó tăng ga chuyển động nhanh dần đều đến khi đạt tốc độ 4 \text{ m/s} rồi tắt máy để xe chuyển động chậm dần đều. Biết lực cản trong suốt quá trình chuyển động là không đổi. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Gia tốc của xe từ 0 - 2 \text{ s}, 2 - 4 \text{ s} và 4 - 6 \text{ s} lần lượt là: 0, 1 \text{ m/s}^2 và -1 \text{ m/s}^2.
b
Lực cản của mặt đường tác dụng lên xe: F_c = 1000 \text{ N}.
c
Lực kéo của xe trong thời gian 0 - 2 \text{ s}: F_k = 1000 \text{ N}.
d
Lực kéo của xe trong thời gian 2 - 4 \text{ s}: F_k = 1500 \text{ N}.
Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, v_A = 4 \text{ m/s}. Sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 3 \text{ m/s}, thời gian xảy ra va chạm là 0,4 \text{ s}. Biết m_A = 200 \text{ gam}, m_B = 100 \text{ gam}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Gia tốc của viên bi A là 2,5 \text{ m/s}^2.
b
Lực tác dụng của viên bi A vào viên bi B là 0,5 \text{ N}.
c
Gia tốc của viên bi B sau va chạm là 5 \text{ m/s}^2.
d
Vận tốc của viên bi B sau va chạm là 4 \text{ m/s}.
Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P_2 = 300 \text{ N}, khoảng cách d_2 = 1 \text{ m}, còn người em có trọng lượng P_1 = 200 \text{ N}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trọng lực của người chị cùng chiều kim đồng hồ còn của người em ngược chiều kim đồng hồ.
b
Để bập bênh giữ cân bằng thì khoảng cách của người em đến trục bập bênh là 2 \text{ m}.
c
Để bập bênh nghiêng về phía người em thì khoảng cách từ người em đến trục bập bênh là 1,5 \text{ m}.
d
Nếu khoảng cách từ người em đến trục bập bênh là 1,5 \text{ m} thì để bập bênh nghiêng về phía người chị thì người chị di chuyển ra xa trục bập bênh.
Một chiếc xe khối lượng 1 tấn bắt đầu lên một con dốc dài 100 \text{ m}, cao 25 \text{ m} với vận tốc ban đầu là 5 \text{ m/s}. Lực phát động là 3250 \text{ N}, hệ số ma sát là \frac{13}{50\sqrt{15}}, lấy g = 10 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lực nâng của con dốc lên xe là 2500 \text{ N}.
b
Gia tốc của xe khi lên dốc là 2,35 \text{ m/s}^2.
c
Vận tốc của xe khi lên dốc là 2,17 \text{ m/s}.
d
Thời gian để xe lên hết dốc là 7,1 \text{ s}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một vật khối lượng 1 \text{ kg}, chuyển động với tốc độ 5 \text{ m/s}, va chạm vào một vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược lại theo phương cũ với tốc độ 1 \text{ m/s}, còn vật thứ hai chuyển động cùng chiều với chuyển động ban đầu của vật một với tốc độ 2 \text{ m/s}. Vật hai có khối lượng bao nhiêu kilogam?
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F_1 = 10\text{ N} và F_2. Biết hợp lực trên có độ lớn là 10\sqrt{5}\text{ N}. Giá trị của F_2 là bao nhiêu Niu tơn? (kết quả lấy đến 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Một người treo 1 vật có khối lượng m_1 vào 1 lực kế thì lực kế chỉ 9 N. Treo thêm vật thứ hai có khối lượng m_2 vào lực kế thì số chỉ lực kế lúc này là 15 N. Biết gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s^2. Xác định khối lượng vật thứ hai theo đơn vị kg.
Một vật khối lượng 400 g đang trượt đều trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực F = 0,4 N. Lấy g = 10 m/s^{2}. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là bao nhiêu?
Một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước là 80\% tổng thể tích. Khối lượng riêng của nước biển là 1020 kg/m^{3}. Tính khối lượng riêng của tảng băng theo đơn vị kg/m^{3}.
Một thanh dài 1 m, khối lượng m = 1,5 kg. Một đầu thanh được gắn vào trần nhà nhờ một bản lề, đầu kia được giữ bằng một dây treo thẳng đứng. Trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn d = 0,4 m. Lấy g = 10 m/s^{2}. Tính lực căng của dây.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng, đồng quy có cùng độ lớn 15 \text{ N}. Biết góc tạo bởi các lực (\vec{F}_1, \vec{F}_3) = (\vec{F}_2, \vec{F}_3) = 60^\circ. Độ lớn hợp lực của 3 lực bằng

Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Ba lực đồng phẳng, đồng quy và có cùng độ lớn:
.Góc giữa
vàlà.Góc giữa
vàlà.Cần tìm độ lớn hợp lực của ba lực.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Vì
vàcùng có độ lớnvà cùng tạo vớigóc, nên góc giữavàlà:Trước tiên, tìm hợp lực của hai lực
và:Vì:
nên:
Do hai lực
vàđối xứng qua phương của, nên hợp lựccùng phương, cùng chiều với.Khi đó, hợp lực của cả ba lực là:
Vậy độ lớn hợp lực của 3 lực bằng
.
✅ Đáp án: A.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


