[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 8 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 8 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 8

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 8 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một vật có khối lượng m = 6 \text{ kg} được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Độ cao và chiều dài dốc lần lượt là 5 \text{ m}10 \text{ m}, lấy g = 10 \text{ m/s}^2 và ma sát không đáng kể. Lực căng của sợi dây treo vật có giá trị

A

B

C

D

2.

Một vật có trọng lượng P = 25 \text{ N} đứng cân bằng nhờ 2 dây OA làm với trần một góc 60^\circ và OB nằm ngang. Độ lớn của lực căng T_A, T_B của dây OA, OB lần lượt là

A

B

C

D

3.

Một vật khối lượng 5 \text{ kg} được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu 2 \text{ m/s} từ độ cao 30 \text{ m}. Vật này rơi chạm đất sau 3 \text{ s} sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng

A

B

C

D

4.

Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 \text{ tấn}, khởi hành với gia tốc 0,3 \text{ m/s}^2. Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 \text{ m/s}^2. Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là

A

B

C

D

5.

Quán tính là tính chất mọi vật có xu hướng bảo toàn

A

Tốc độ của mình.

B

Vận tốc của mình.

C

Gia tốc của mình.

D

Khối lượng của mình.

6.

Hợp lực tác dụng vào một vật đang đứng yên bằng hợp lực tác dụng vào vật

A

chuyển động tròn đều.

B

rơi tự do.

C

chuyển động chuyển động nhanh dần đều.

D

chuyển động thẳng đều.

7.

Một người khối lượng m = 50kg đứng trên thuyền khối lượng m_1 = 150kg. Người này dùng dây nhẹ kéo thuyền thứ 2 khối lượng 250kg về phía mình. Lúc đầu 2 thuyền nằm yên trên mặt nước và cách nhau s = 9m. Giả sử lực kéo ngang không đổi là F = 30N. Lực cản của nước vào mỗi thuyền là 10N. Gia tốc của 2 thuyền có độ lớn:

1F4hr3pN6IrUz9tYgmdP49jCwq1XspAh5_2026-05-11114359.png
A

B

C

D

8.

Một người khối lượng m = 50kg đứng trên thuyền khối lượng m_1 = 150kg. Người này dùng dây nhẹ kéo thuyền thứ 2 khối lượng 250kg về phía mình. Lúc đầu 2 thuyền nằm yên trên mặt nước và cách nhau s = 9m. Giả sử lực kéo ngang không đổi là F = 30N. Lực cản của nước vào mỗi thuyền là 10N. Thời gian 2 thuyền chạm nhau từ lúc bắt đầu kéo là

1F4hr3pN6IrUz9tYgmdP49jCwq1XspAh5_2026-05-11114359.png
A

B

C

D

9.

Một người khối lượng m = 50kg đứng trên thuyền khối lượng m_1 = 150kg. Người này dùng dây nhẹ kéo thuyền thứ 2 khối lượng 250kg về phía mình. Lúc đầu 2 thuyền nằm yên trên mặt nước và cách nhau s = 9m. Giả sử lực kéo ngang không đổi là F = 30N. Lực cản của nước vào mỗi thuyền là 10N. Lúc chạm nhau, vận tốc các thuyền có độ lớn bao nhiêu?

1bkQrL8QB9GEOXm2HWXVQmRR9ndH9A00a_2026-05-11114353.png
A

B

C

D

10.

Tại cùng một nơi trên Trái đất, ba vật có khối lượng lần lượt là m_{1}; m_{2}; m_{3} có trọng lượng tương ứng là P_{1}; P_{2}P_{3}. Nếu khối lượng m_{3} = 2m_{1} + 3m_{2} thì trọng lượng P_{3} là: (Biết P_{1} = 60 N, P_{2} = 40 N)

A

B

C

D

11.

Một vật nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Gọi \vec{P} là trọng lực tác dụng lên vật, \vec{N} là lực nâng của mặt bàn tác dụng lên vật và \vec{Q} là áp lực của vật lên mặt bàn. Phát biểu nào sau đây đúng?

A

là cặp lực trực đối.

B

là cặp lực trực đối.

C

là cặp lực trực đối.

D

Không có cặp lực trực đối.

12.

Một vật chuyển động chậm dần

A

là do có lực ma sát tác dụng vào vật.

B

có gia tốc âm.

C

có lực kéo nhỏ hơn lực cản tác dụng vào vật.

D

là do quán tính.

13.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A

Hệ số ma sát lăn thường nhỏ hơn hệ số ma sát trượt.

B

Đối với người, xe cộ lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động.

C

Trong đời sống hằng ngày, lực ma sát nghỉ luôn có hại.

D

Hệ số ma sát nghỉ lớn hơn hệ số ma sát lăn.

14.

Một xe có khối lượng m = 5 tấn đang đứng yên trên mặt phẳng nghiêng 30^\circ so với mặt ngang. Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên xe

A

lớn hơn trọng lượng của xe.

B

bằng trọng lượng của xe.

C

bằng thành phần trọng lực vuông góc với mặt phẳng nghiêng.

D

bằng thành phần trọng lực song song với mặt phẳng nghiêng.

15.

Tàu thuyền thường được thiết kế có mũi nhọn để

A

giảm thiểu lực cản

B

đẹp mắt

C

tiết kiệm chi phí chế tạo

D

giảm thể tích khoang chứa

16.

Hình dạng nào của vật cho lực cản nhỏ nhất?

A

Khối lập phương

B

Khối cầu

C

Hình dạng khí động học

D

Khối trụ dài

17.

Một người gánh hai thúng: thúng gạo có trọng lượng 300\text{N}, thúng ngô có trọng lượng 200\text{N} ở hai đầu đòn gánh nhẹ, dài 1,25\text{m}. Hỏi vai người ấy phải đặt cách thúng gạo bao nhiêu để đòn gánh cân bằng nằm ngang?

A

B

C

D

18.

Một tấm ván nặng 240\text{N} được bắc qua con mương. Trọng tâm của tấm ván cách bờ A một đoạn 2,4\text{m}, cách bờ B một đoạn 1,2\text{m}. Xác định lực mà tấm ván tác dụng lên hai bờ B.

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một ô - tô có khối lượng 3 \text{ tấn}, chuyển động trên đường thẳng nằm ngang. Sau khi khởi hành 10 \text{ s} đi được quãng đường 25 \text{ m}. Bỏ qua ma sát.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lực phát động của động cơ xe có giá trị là 15000 \text{ N}.

b

Quãng đường xe đi được sau 20 \text{ s}100 \text{ m}.

c

Gia tốc của xe khi khởi hành 10 \text{ m} đạt vận tốc 10 \text{ m/s}5\text{ m/s}^2.

d

Muốn sau khi khởi hành 10 \text{ m} đạt vận tốc 10 \text{ m/s} thì lực phát động của động cơ phải tăng đến giá trị là 15000 \text{ N}.

2.

Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, quả cầu 1 chuyển động với vận tốc 4 \text{ m/s} đến va chạm vào quả cầu 2 đang đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu 1 với cùng vận tốc 2 \text{ m/s}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gia tốc của quả cầu 1 mang giá trị âm.

b

Hợp lực tác dụng lên quả cầu 1 cùng chiều chuyển động.

c

Sau va chạm, hai quả cầu chuyển động ngược chiều nhau.

d

Tỉ số khối lượng của hai quả cầu bằng 1.

3.

Một vòi nước chịu tác dụng của những lực như hình dưới đây:

1oGAZbHOdOuycUd-7k1ZAlkwaig7IZgEE_2026-05-12033747.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hệ cặp lực \vec{F}_1, \vec{F}_2 này là một ngẫu lực.

b

Hệ cặp lực \vec{F}_1, \vec{F}_2 này song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

c

Chiều chuyển động của vòi nước và vô lăng là ngược chiều kim đồng hồ.

d

Khi F_1 = F_2 = 2 \text{ N}, khoảng cách giữa giá của hai lực là 2 \text{ cm} thì ngẫu lực gây ra moment lực có độ lớn 0,08 \text{ Nm}.

4.

Một vật khối lượng 1 \text{ kg} đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Tác dụng một lực có độ lớn là 2\sqrt{2} \text{ N} và hợp với phương ngang một góc 45^\circ, cho g = 10 \text{ m/s}^2 và biết hệ số ma sát giữa sàn và vật là 0,2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Độ lớn của lực ma sát và sàn là 2 \text{ N}.

b

Gia tốc của vật là 1 \text{ m/s}^2.

c

Lực nâng của sàn có độ lớn là 10 \text{ N}.

d

Quãng đường vật đi được sau 10 \text{ s}20 \text{ m}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Cho viên bi A chuyển động với vận tốc 20 \text{ cm/s} tới va chạm vào bi B đang đứng yên, sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với vận tốc 10 \text{ cm/s}, thời gian xảy ra va chạm là 0,4 \text{ s}. Biết m_A = 200 \text{ g}, m_B = 100 \text{ g}, chọn chiều dương là chiều của ban đầu của viên bi A. Gia tốc của viên bi B bằng bao nhiêu \text{ m/s}^2?

2.

Hai bạn nhỏ đang kéo một chiếc xe trượt tuyết. Lực kéo có độ lớn 45\text{ N} và góc hợp bởi dây kéo với phương ngang là 40^{\circ}. Thành phần lực kéo theo phương ngang có độ lớn bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa).

3.

Một người leo núi nặng 60\text{ kg} như hình bên. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Hỏi lực vách núi tác dụng lên 2 chân? (kết quả làm tròn đến phần nguyên).

1y0oxdCXf5P9IWvxHlhjPu-JpnubCOu50_2026-05-11120352.png
4.

Người ta đẩy một vật nặng 35 kg chuyển động theo phương nằm ngang bằng một lực có độ lớn là 210 N. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,4. Lấy g = 10 m/s^{2}. Gia tốc của vật là bao nhiêu m/s^{2}?

5.

Một vật làm bằng đồng và một vật làm bằng hợp kim có cùng khối lượng được nhúng vào cùng một chất lỏng. Xác định tỉ số giữa lực đẩy Archimedes tác dụng lên đồng và hợp kim này? Biết khối lượng riêng của đồng và hợp kim lần lượt là 8960 \text{ N/m}^36750 \text{ N/m}^3. (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

6.

Để tháo bánh xe, người ta dùng một tay quay cộng lực tác dụng một ngẫu lực có moment quay M = 30 Nm, khoảng cách giữa hai tay cầm là 30 cm. Lực của tay tác dụng lên tay quay là bao nhiêu N?

1MrFYUSSJbhcoAtCU74mztFmebA7MpWzT_2026-05-12033748.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Một vật có khối lượng m = 6 \text{ kg} được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Độ cao và chiều dài dốc lần lượt là 5 \text{ m}10 \text{ m}, lấy g = 10 \text{ m/s}^2 và ma sát không đáng kể. Lực căng của sợi dây treo vật có giá trị

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích