[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 9 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 9 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 06, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK1 - Đề 9
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một vật nặng 1000 \text{ N}. Điểm treo vật cách vai người thứ nhất 60 \text{ cm} và cách vai người thứ hai 40 \text{ cm}. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Hỏi vai người thứ nhất và thứ hai lần lượt chịu các lực F_1 và F_2 bằng
Một thanh chắn đường dài 7,8 \text{ m}, có trọng lượng 2100 \text{ N} và có trọng tâm ở cách đầu trái 1,2 \text{ m}. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5 \text{ m}. Hỏi phải tác dụng vào đầu bên phải một lực bằng bao nhiêu để thanh ấy nằm ngang?
Một ôtô có khối lượng 800 \text{ kg} đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều trong 2 \text{ s} cuối cùng đi được 1,8 \text{ m}. Lực hãm phanh tác dụng lên ô tô có độ lớn là
Lực F_1 tác dụng cùng phương chuyển động lên viên bi trong khoảng \Delta t = 0,5 \text{ s} làm thay đổi vận tốc của viên bi từ 0 đến 5 \text{ cm/s}. Một lực F_2 = 2F_1 tác dụng lực lên viên bi khác có cùng khối lượng trong 1,5 \text{ s} thì tốc độ viên bi thứ hai đạt được là bao nhiêu?
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?
Lực là đại lượng vectơ.
Có thể tổng hợp các lực đồng quy theo quy tắc hình bình hành.
Lực là yếu tố cần thiết để duy trì chuyển động của vật.
Lực là tác dụng lên vật gây ra gia tốc cho vật.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 1 \text{ m/s}. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật sẽ dừng lại ngay tức thì.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc nhỏ hơn
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc
Một người khối lượng m = 50kg đứng trên thuyền khối lượng m_1 = 150kg. Người này dùng dây nhẹ kéo thuyền thứ 2 khối lượng 250kg về phía mình. Lúc đầu 2 thuyền nằm yên trên mặt nước và cách nhau s = 9m. Giả sử lực kéo ngang không đổi là F = 30N. Lực cản của nước vào mỗi thuyền là 10N. Lúc chạm nhau, vận tốc các thuyền có độ lớn bao nhiêu?

Quả bóng khối lượng 300g bay với tốc độ 72km/giờ đến đập vào một bức tường rồi bật lại với độ lớn tốc độ không đổi. Biết va chạm của bóng với tường tuân theo định luật phản xạ của gương phẳng (góc phản xạ bằng góc tới) và bóng đến đập vào tường với góc tới 30^\circ, thời gian va chạm là 0,01s. Lực do bóng tác dụng lên tường bằng
Chọn câu sai? Trong tương tác giữa hai vật
gia tốc mà hai vật thu được luôn ngược chiều nhau và có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng
hai lực trực đối đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau
các lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối
lực và phản lực có độ lớn bằng nhau
Một hòn đá có khối lượng 2,5 kg đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là 9,81m/s^{2}. Hòn đá hút Trái Đất với một lực có độ lớn gần nhất với giá trị
Gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là 9,8 m/s^{2} gia tốc trên Mặt Trăng nhỏ hơn gia tốc trên Trái Đất 6 lần. Nếu bạn Dũng có khối lượng 60 kg trên Trái Đất được lên Mặt Trăng du hành thì trọng lượng của bạn lúc này là
Lực ma sát trượt có chiều luôn
ngược chiều với vận tốc của vật.
ngược chiều với gia tốc của vật.
cùng chiều với vận tốc của vật.
cùng chiều với gia tốc của vật.
Tìm phát biểu sai sau đây về lực ma sát trượt?
Lực ma sát trượt luôn cản lại chuyển động của vật bị tác dụng.
Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có chuyển động trượt giữa 2 vật.
Lực ma sát trượt có chiều ngược lại chuyển động (tương đối) của vật.
Lực ma sát trượt có độ lớn tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc.
Tìm phát biểu sai sau đây về lực ma sát lăn?
Lực ma sát lăn luôn cản lại chuyển động lăn của vật bị tác dụng.
Lực ma sát lăn có độ lớn tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc.
Lực ma sát lăn có tính chất tương tự lực ma sát trượt nhưng hệ số ma sát lăn rất nhỏ.
Lực ma sát lăn có lợi vì thế ở các bộ phận chuyển động, ma sát trượt được thay bằng ma sát lăn.
Một vật có khối lượng 567g làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5 g/cm^{3}. Được nhúng hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật, cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^{3}, lấy g=9,8 m/s^{2}.
0,52N
0,24N
0,27N
0,47N
Một máy bay đang bay ở độ cao ổn định với vận tốc không đổi. Nếu tổng khối lượng của máy bay là 77 tấn thì lực nâng có độ lớn bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s^{2}.

754600N
700000N
760000N
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F = 2 \text{ N} có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 \text{ cm}. Moment của lực F tác dụng lên vật là
Hai người cùng khiêng 1 vật nặng bằng đòn dài 1,2 \text{ m}. Vai người thứ nhất chịu 1 lực F_1 = 200\text{N}. Người thứ 2 chịu 1 lực 300\text{N}. Trọng lượng tổng cộng của vật và đòn là bao nhiêu và cách vai người thứ 2 khoảng?
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một vật có khối lượng 100 \text{ gam} bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80 \text{ cm} trong 4 \text{ s}. Biết lực cản bằng 0,02 \text{ N}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Gia tốc của vật là 0,1 \text{ m/s}^2.
b
Lực kéo của động cơ có giá trị là 0,3 \text{ N}.
c
Để vật chuyển động thẳng đều, tổng hợp vector lực tác dụng lên vật phải bằng 0.
d
Để vật chuyển động thẳng đều, lực kéo phải có độ lớn bằng lực cản và bằng 0,02 \text{ N}.
Người ta làm một thí nghiệm về sự va chạm giữa hai xe lăn trên mặt phẳng nằm ngang. Cho xe một có khối lượng 500 \text{ gam} đang chuyển động với vận tốc 50 \text{ cm/s}. Xe hai chuyển động với vận tốc 150 \text{ cm/s} đến va chạm vào phía sau xe một. Sau va chạm 0,5 \text{ s} hai xe cùng chuyển động với vận tốc là 100 \text{ cm/s}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Gia tốc của xe một là 100 \text{ cm/s}^2.
b
Gia tốc của xe hai là 100 \text{ cm/s}^2.
c
Khối lượng xe một bằng khối lượng xe hai.
d
Lực tác dụng của xe một vào xe hai là 0,5 \text{ N}.
Một thanh gỗ nhẹ có trục quay cố định O, chịu tác dụng của lực F_1 = 8\sqrt{3} \text{ N}, F_2 = 3 \text{ N} phương và chiều như hình vẽ. OA = 12 \text{ cm}, AB = 36 \text{ cm}. Chọn chiều dương khi quay ngược chiều kim đồng hồ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Momen các lực ở hình a: M_1 = 1,66 \text{ Nm}; M_2 = 1,44 \text{ Nm}.
b
Momen các lực ở hình b: M_1 = 0,83 \text{ Nm}; M_2 = -1,44 \text{ Nm}.
c
Momen các lực ở hình c: M_1 = -0,83 \text{ Nm}; M_2 = -0,83 \text{ Nm}.
d
Trong 3 trường hợp trên chỉ có trường hợp c là thanh gỗ không xoay.
Một vật có khối lượng 567 \text{ gram} làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5 \text{ g/cm}^3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật, biết khối lượng riêng của nước là 997 \text{ kg/m}^3.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trọng lượng riêng của vật là 1,029 \text{ N/m}^3.
b
Thể tích của vật là 54 \cdot 10^{-3} \text{ m}^3.
c
Thể tích của phần nước bị vật chiếm chỗ là 108 \cdot 10^{-3} \text{ m}^3.
d
Lực đẩy Archimedes do nước tác dụng lên vật là 0,538 \text{ N}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một người kéo dây để giữ thùng hàng như hình dưới. Trên hình đã biểu diễn hai lực. Đối với thùng hàng sẽ có cặp lực – phản lực là: trọng lực của vật và lực căng của sợi dây. Độ lớn cặp lực này bằng bao nhiêu N? Lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2 (Kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Cho đồ thị chuyển động của một vật như hình vẽ. Hãy cho biết quãng đường mà vật chuyển động không tuân theo định luật 1 Newton là bao nhiêu mét?

Một bóng treo trần khối lượng 2 kg được treo vào một sợi dây không dãn. Giả sử khối lượng của sợi dây là không đáng kể. Lấy g = 10 m/s^2. Tính áp lực tác dụng lên trần nhà.

Kéo đều một tấm bê tông khối lượng 12 000 kg trên mặt đất, lực kéo theo phương ngang có độ lớn 54 000 N. Lấy g = 10 m/s^{2}. Tính hệ số ma sát.
Một tảng băng có khối lượng riêng là 800 kg/m^{3} đang lơ lửng trên mặt nước biển. Khối lượng riêng của nước biển là 1040 kg/m^{3}. Tính tỉ lệ phần trăm phần thể tích của băng chìm dưới nước. (kết quả làm tròn đến phần nguyên)
Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 100 kg. Áp dụng quy tắc moment, tính lực nâng đặt vào tay cầm để giữ xe thăng bằng. Lấy g = 9,8 m/s^{2}.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một vật nặng 1000 \text{ N}. Điểm treo vật cách vai người thứ nhất 60 \text{ cm} và cách vai người thứ hai 40 \text{ cm}. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Hỏi vai người thứ nhất và thứ hai lần lượt chịu các lực F_1 và F_2 bằng
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Vật nặng có trọng lượng
.Điểm treo vật cách vai người thứ nhất
Điểm treo vật cách vai người thứ hai
Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.
Gọi lực mà vai người thứ nhất và người thứ hai chịu lần lượt là
và.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Vì đòn gánh đứng yên nên các lực theo phương thẳng đứng cân bằng:
Ngoài ra ta có:
Vậy:
Đối chiếu các phương án:
A sai vì chia đều lực, không xét vị trí treo vật.
B sai vì ngược với quy tắc mômen: người gần vật hơn phải chịu lực lớn hơn.
D sai vì không thỏa đồng thời điều kiện cân bằng lực và mômen.
✅ Đáp án: C.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


