[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 1 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 1 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 20, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 1
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m_1 = 200 \text{ gram}, m_2 = 300 \text{ gram} có vận tốc v_1 = 3 \text{ m/s}, v_2 = 2 \text{ m/s}. Biết vận tốc của chúng cùng phương, cùng chiều. Độ lớn động lượng của hệ là
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m_1 = 1 \text{ kg}, m_2 = 3 \text{ kg} có vận tốc v_1 = 3 \text{ m/s}, v_2 = 1 \text{ m/s}. Biết vận tốc của chúng tạo nhau một góc 120^\circ. Độ lớn động lượng của hệ là
Đặc điểm nào sau đây phân biệt rõ nhất giữa va chạm đàn hồi và va chạm mềm?
Thời gian diễn ra va chạm.
Sự bảo toàn động lượng của hệ.
Sự xuất hiện của nội lực trong quá trình tương tác.
Khả năng phục hồi hình dạng ban đầu của các vật sau va chạm.
Khi một hệ vật chuyển động bằng phản lực, nếu khối lượng của khí phụt ra càng lớn và vận tốc phụt càng cao thì:
Độ biến thiên vận tốc của phần còn lại (tên lửa, súng) càng lớn.
Động lượng của hệ sẽ tăng dần theo thời gian.
Động lượng của hệ sẽ giảm dần do mất khối lượng.
Vận tốc của tên lửa không phụ thuộc vào khối lượng khí.
Một vật đang đứng yên thì nổ thành 3 mảnh. Vectơ tổng động lượng của 3 mảnh này phải:
Hướng theo mảnh có khối lượng lớn nhất.
Có độ lớn bằng động năng của vụ nổ.
Là một vectơ không (bằng 0).
Vuông góc với mặt phẳng chứa hai mảnh bất kỳ.
Trên một cánh quạt đang quay đều, người ta lấy hai điểm có bán kính R_1 và R_2 với R_1 = 4R_2 thì chu kì quay của 2 điểm đó lần lượt là T_1 và T_2. Biểu thức nào sau đây đúng?
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?
Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.
Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Một chiếc xe đang chạy với tốc độ dài 54 km/h trên một vòng đĩa và có bán kính 100m. Độ lớn lực hướng tâm tác dụng lên xe là
Tính lực hướng tâm tác dụng lên một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m. Biết khối lượng của người đó là 65 kg.
543 N.
534 N
35 N.
53 N.
Một bình hình trụ chứa chất lỏng có độ cao 175,2 cm, chất lỏng trong bình bao gồm nước và thủy ngân có cùng khối lượng. Biết khối lượng riêng của nước là \rho_1 = 1\text{ g/cm}^3 và khối lượng riêng của thủy ngân là \rho_2 = 13,6\text{ g/cm}^3. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Áp suất của chất lỏng lên đáy bình
Một cái đập ngăn nước, khoảng cách từ mặt nước xuống đến đáy đập là 5\text{ m}. Khối lượng riêng của nước là 1000\text{ kg/m}^3. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Áp suất do nước tác dụng lên chân đập là
Lò xo có chiều dài l_{0} = 60\text{ (cm)} và có độ cứng k_{0}. Cắt lò xo thành hai lò xo có chiều dài l_{1} = 20\text{ (cm)} và l_{2} = 40\text{ (cm)} với độ cứng của hai lò xo này lần lượt là k_{1}, k_{2}. Phát biểu nào sau đây đúng là
Lò xo có chiều dài l_0 và có độ cứng k_0 = 120 N/m. Cắt lò xo trên thành ba đoạn l_1, l_2, l_3. Với l_2 = 2l_1 và l_3 = l_1 + l_2. Độ cứng của lò xo l_2 có giá trị nào sau đây ?
240 N/m
360 N/m
480 N/m
120 N/m
Một vật khối lượng m ở độ cao 20 m so với mặt đất có thế năng 100 J đối với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^{2}, chọn mốc thế năng ở mặt đất. Khối lượng của vật là
0,5 kg.
1 kg.
2 kg.
4 kg.
Một học sinh ném một vật có khối lượng 100g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s^2. Xác định cơ năng của vật khi vật chuyển động?
Một học sinh ném một vật có khối lượng 200\text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8\text{ m/s} từ độ cao 6\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 8\text{ m}?
Một học sinh ném một vật có khối lượng 200\text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8\text{ m/s} từ độ cao 8\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Xác định vận tốc của vật khi W_d = 2W_t?
Một viên đạn khối lượng 40g bay ngang với vận tốc v_o = 80m/s xuyên qua một tấm ván dày 40cm, Lực cản trung bình của tấm ván tác dụng lên viên đạn là Fc = - 315N. Phần trăm động năng biến thành nhiệt năng là:
90,40%
95,34%
98,44%
89,13%
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo độ cứng của một lò xo và thu được kết quả như hình.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong đoạn OA là biến dạng đàn hồi nên sẽ tuân theo đúng định luật Hooke
b
Trong đoạn AB là biến dạng không đàn hồi ( vượt quá giới hạn đàn hồi) nên không tuân theo định luật Hooke
c
Biểu thức lực đàn hồi tuân theo định luật Hooke: F_{\text{đh}} = k.\Delta l
d
Độ cứng lò xo sử dụng trong thí nghiệm xấp xỉ 21 \text{ N/m}
Một ô tô có khối lượng 3 tấn chuyển động với tốc độ không đổi 54 \text{ km/h} đi qua một chiếc cầu. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi cầu nằm ngang thì áp lực lên cầu là 3 \cdot 10^4 \text{ N}.
b
Khi cầu vồng lên có bán kính 50 \text{ m} thì áp lực lên cầu là 1,65 \cdot 10^4 \text{ N}.
c
Khi cầu vồng xuống có bán kính 50 \text{ m} thì áp lực lên cầu là 1,65 \cdot 10^4 \text{ N}.
d
Khi cầu vồng lên có bán kính 50 \text{ m} và áp lực tối đa lên cầu là 5 \cdot 10^4 \text{ N} thì tải trọng tối đa của xe là xấp xỉ 9 tấn.
Một viên đạn khối lượng 50 \text{ g} đang bay theo phương ngang với tốc độ 400 \text{ m/s} xuyên qua một tấm gỗ dày 20 \text{ cm}. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 \text{ m/s}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Động năng ban đầu của viên đạn là 400 \text{ J}
b
Động năng của viên đạn sau khi xuyên qua tấm gỗ là 360 \text{ J}
c
Độ lớn lực cản trung bình của tấm gỗ là 18200 \text{ N}
d
Độ dày tối thiểu của tấm gỗ để viên đạn không xuyên qua là 22 \text{ cm}
Một viên đạn khối lượng m = 10 \text{ gam} bay ngang với vận tốc v_1 = 1000 \text{ m/s} xuyên vào tấm gỗ. Sau khi xuyên qua tấm gỗ, đạn có vận tốc v_2 = 400 \text{ m/s}. Biết đạn đi qua tấm gỗ trong 2 \text{ s}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Động lượng của viên đạn gần chạm vào tấm gỗ là 10 \text{ kg.m/s}.
b
Động lượng của viên đạn khi xuyên qua tấm gỗ là 4 \text{ kg.m/s}.
c
Độ biến thiên động lượng của viên đạn là 6 \text{ kg.m/s}.
d
Lực cản trung bình mà tường tác dụng lên viên đạn là -3 \text{ N}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Khi treo vật 200g lò xo có chiều dài 34cm; khi treo vật 300g thì lò xo dài 36cm. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Xác định độ cứng của lò xo?
Hai điểm A và B nằm trên cùng một bán kính của một vô lăng đang quay đều, cách nhau 20 cm. Điểm A ở phía ngoài có vận tốc 0,6 m/s, còn điểm B có vận tốc 0,2 m/s. Vận tốc góc của vô lăng là bao nhiêu rad/s?
Một quả cầu có khối lượng 0,5\text{ kg} được buộc vào sợi dây dài \ell = 0,5\text{ m} rồi quay dây sao cho quả cầu chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang và sợi dây hợp với phương thẳng đứng một góc 30^{\circ}. Lấy g = \pi^{2} = 10\text{ m/s}^{2}. Xác định tốc độ quay quả cầu. (lấy kết quả theo đơn vị vòng/phút)
Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc 50 m/s ở độ cao 125 m thì nổ vỡ làm hai mảnh có khối lượng lần lượt là 2 kg và 3 kg. Mảnh nhỏ bay thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 50\sqrt{3} m/s Xác hướng bay của mảnh hai tạo với phương ngang góc bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến phần nguyên)
Một vật có khối lượng 1\text{ kg} rơi tự do từ độ cao h = 50\text{ cm} xuống đất. Bỏ qua sức cản của môi trường và lấy g = 10\text{ m/s}^2. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu Jun? Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Một tàu lượn siêu tốc có điểm cao nhất cách điểm thấp nhất 90m theo phương thẳng đứng. Tàu lượn được thả không vận tốc ban đầu từ điểm cao nhất. Lấy g = 10 m/s^2. Tốc cực đại mà tàu lượn có thể đạt được là bao nhiêu m/s ? Bỏ qua hao phí năng lượng (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ số).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m_1 = 200 \text{ gram}, m_2 = 300 \text{ gram} có vận tốc v_1 = 3 \text{ m/s}, v_2 = 2 \text{ m/s}. Biết vận tốc của chúng cùng phương, cùng chiều. Độ lớn động lượng của hệ là
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Hai vật có khối lượng:
Vận tốc của hai vật:
Hai vận tốc cùng phương, cùng chiều.
Cần tìm độ lớn động lượng của hệ.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Đổi đơn vị khối lượng từ gam sang kilôgam:
Tính động lượng của vật thứ nhất:
Tính động lượng của vật thứ hai:
Vì hai vật chuyển động cùng phương, cùng chiều nên:
Vậy độ lớn động lượng của hệ là:
✅ Đáp án: A.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


