[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 10 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 10 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 20, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 10

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 10 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Động lượng của một vật khối lượng mđang chuyển động với vận tốc\vec{v} là đại lượng được xác định bởi công thức nào sau đây?

A

B

C

D

2.

Một hệ nhiều vật được gọi là hệ kín (hay hệ cô lập) khi:

A

Không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc các ngoại lực ấy cân bằng nhau.

B

Hệ chỉ gồm các vật đang đứng yên so với nhau.

C

Nội lực tác dụng giữa các vật trong hệ rất nhỏ so với ngoại lực.

D

Hệ gồm các vật chuyển động trên mặt phẳng có ma sát lớn.

3.

Một vật nhỏ có khối lượng m = 200 gram đang rơi tự do. Lấy g = 10 m/s^2, độ biến thiên động lượng của vật từ giây thứ hai đến giây thứ sáu kể từ lúc bắt đầu rơi là

A

B

C

D

4.

Một vật có khối lượng m = 10 kg chuyển động thẳng theo đồ thị vận tốc – thời gian. Chiều dương là chiều chuyển động. Xác định lực tác dụng lên vật

1z_Y2thod1aYW0QtMKtJrjzdOu6CPTB0T_2026-05-16134432.png
A

B

C

D

5.

Một quả bóng có khối lượng 0,1 kg bay với tốc độ 20 m/s đến đập vuông góc với một bức tường rồi bị bật trở lại theo phương cũ với tốc độ 10 m/s. Khoảng thời gian va chạm bằng 0,05 s. Coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là

A

B

C

D

6.

Một chiếc xe đang chạy với tốc độ dài 36 km/h trên một vòng đĩa và có bán kính 100m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe là

A

m/s²

B

m/s²

C

m/s²

D

m/s²

7.

Tính gia tốc hướng tâm tác dụng lên một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m.

A

m/s²

B

m/s²

C

m/s²

D

m/s²

8.

Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là chuyển động tròn đều?

A

Chuyển động của con ngựa trong chiếc đu quay khi đang hoạt động ổn định.

B

Chuyển động của điểm đầu kim giờ khi đồng hồ đang hoạt động.

C

Chuyển động của điểm đầu cánh quạt máy bay khi máy bay đang bay thẳng đều đối với người dưới đất.

D

Chuyển động của điểm đầu kim phút khi đồng hồ đang hoạt động.

9.

Chuyển động nào sau đây có thể xem như là chuyển động tròn đều?

A

Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất.

B

Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định.

C

Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh).

D

Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây.

10.

Câu nào sau đây là không đúng ?

A

Độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

B

Độ lớn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

C

Độ lớn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ với tích khối lượng của hai vật.

D

Độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ với bình phương độ biến dạng của lò xo.

11.

Câu nào sau đây sai ?

A

Lực căng của dây có bản chất là lực đàn hồi.

B

Lực căng của dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.

C

Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.

D

Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.

12.

Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?

A

Người đứng cả 2 chân.

B

Người đứng một chân.

C

Người đứng cả 2 chân nhưng cúi người xuống.

D

Người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm quả tạ.

13.

Với cùng một viên gạch ta có 3 cách đặt như hình. Nhận xét nào sau đây là không đúng?

16YI-qPe2bnWprkoGfTqSawvQfpyhd-Gx_2026-05-18101831.png
A

Trong cả ba cách thì áp lực bằng nhau vì trọng lượng viên gạch không đổi.

B

Cách a có áp suất lớn nhất vì diện tích tiếp xúc nhỏ nhất.

C

Cách c có áp suất nhỏ nhất vì diện tích tiếp xúc lớn nhất.

D

Cách b có áp suất lớn nhất vì diện tích tiếp xúc lớn nhất.

14.

Có ba chiếc xe ô tô với khối lượng và vận tốc lần lượt là: Xe A: m, v. Xe B: \frac{m}{2}, 3v. Xe C: 3m, \frac{v}{2}. Thứ tự các xe theo thứ tự động năng tăng dần là

A

.

B

.

C

.

D

.

15.

Một học sinh ném một vật có khối lượng m được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8\text{ m/s} từ độ cao 8\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Tìm vị trí để vận tốc của vật là 3\text{ m/s}?

A

B

C

D

16.

Một hòn đá khối lượng 250 g, rơi tự do và có động năng bằng 12,5 J khi chạm đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Sau khi chạm đất, đá lún sâu được 8 cm vào trong đất. Lấy g = 10 m/s^2 và chọn gốc thế năng tại mặt đất. Độ lớn lực cản trung bình của đất là

A

B

C

D

17.

Một quả bóng nhỏ khối lượng 100\text{ g} được ném với vận tốc ban đầu 4\text{ m/s} theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1\text{ m} so với mặt sàn. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2. Biết trong thực tế có tồn tại lực cản môi trường nên khi chạm đất tốc độ quả bóng là 4,5\text{ m/s}, xác định công của lực cản.

13CURPptEM0YhXzZfDhzVsy7yciQqAGdg_2026-05-16131254.png
A

B

C

D

Không xác định được vì còn phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.

18.

Hiệu suất là tỉ số giữa

A

năng lượng hao phí và năng lượng có ích.

B

năng lượng có ích và năng lượng hao phí.

C

năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.

D

năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu được một áp suất tối đa là 3 \cdot 10^5 \text{ Pa}. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m³.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Người thợ đó có thể lặn sâu nhất là 30 m.

b

Áp suất do nước gây ra ở độ sâu 25 m là 2,5 \cdot 10^5 \text{ Pa}.

c

Áp lực do nước tác dụng lên kính quan sát có diện tích 200 cm² là 5000 N.

d

Áp suất tại độ sâu 20m là 3 \cdot 10^5 \text{ Pa}. (Biết áp suất khí quyển là 10^5 \text{ Pa})

2.

Lồng giặt của một máy giặt TOSHIBA khi hoạt động ổn định thì có tốc độ quay từ 600 vòng/phút đến 1800 vòng/phút tùy thuộc vào chế độ giặt. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tần số bé nhất của lồng giặt là 10 \text{ Hz}.

b

Chu kỳ quay bé nhất của lồng giặt là 0,1 \text{ s}.

c

Đường kính lồng giặt là 330 \text{ mm}. Tốc độ chuyển động nhỏ nhất của một điểm trên thành lồng giặt khi máy đang chạy ổn định là 10,37 \text{ m/s}.

d

Đường kính lồng giặt là 330 \text{ mm}. Tốc độ chuyển động lớn nhất của một điểm trên thành lồng giặt khi máy đang chạy ổn định là 31,1 \text{ m/s}.

3.

Một người dùng lực 1200 \text{ N} để kéo một vật có khối lượng 200 \text{ kg} chuyển động nhanh dần đều từ mặt đất lên độ cao 2,5 \text{ m} trên một mặt phẳng nghiêng dài 5 \text{ m}. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,05. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công toàn phần mà người đó đã thực hiện 6000 \text{ J}.

b

Công hao phí: 500 \text{ J}.

c

Hiệu suất mặt phẳng nghiêng: 83,33\%.

d

Phần năng lượng chuyển hóa thành động năng của vật là 500 \text{ J}.

4.

Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,5 \text{ kg} bay đến bắt một con chim bồ câu nặng 0,5 \text{ kg} đang bay cùng chiều với tốc độ 7 \text{ m/s}. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay trước khi bắt được bồ câu là 18 \text{ m/s}.

1Sn-Z4SnxW6AVzcNtnSlypCLOdNJ0405U_2026-05-16154120.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Động lượng của vật là đại lượng vô hướng.

b

Động lượng của chim đại bàng trước khi bắt: 27 \text{ kgm/s}.

c

Động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt: 4 \text{ kgm/s}.

d

Ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu tốc độ của chúng bằng 15,25 \text{ m/s}

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8 N. Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10^4 N/m^3. Bỏ qua lực đẩy Archimede của không khí. Xác định thể tích của vật nặng. (kết quả tính theo đơn vị cm^3).

2.

Một ôtô có khối lượng là m = 2000 \text{ kg}đang chuyển động với vận tốc18 \text{ km/h}, trên cây cầu vồng có bán kính 400 \text{ cm}lấyg = 10 \text{ m/s}^2. Tính áp lực của ô tô lên cầu trong trường hợp cầu võng xuống. (kết quả tính theo đơn vị kN)

3.

Một tàu lượn siêu tốc có điểm cao nhất cách điểm thấp nhất 90m theo phương thẳng đứng. Tàu lượn được thả không vận tốc ban đầu từ điểm cao nhất. Lấy g = 10 m/s^2. Tốc cực đại mà tàu lượn có thể đạt được là bao nhiêu m/s ? Bỏ qua hao phí năng lượng (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ số).

4.

Một ôtô có khối lượng là m = 2000 \text{ kg}đang chuyển động với vận tốc18 \text{ km/h}, trên cây cầu vồng có bán kính 400 \text{ cm}lấyg = 10 \text{ m/s}^2. Tính áp lực của ô tô lên cầu trong trường hợp cầu vồng lên. (kết quả tính theo đơn vị kN)

5.

Viên bi A có khối lượng 200 g chuyển động trên mặt bàn nằm ngang với vận tốc 5 m/s va chạm trực diện với viên bi B có khối lượng 100 g đang đứng yên. Biết va chạm là hoàn toàn đàn hồi (động năng của hệ bảo toàn). Tính độ lớn viên bi 1 sau va chạm.

6.

Một ô tô có khối lượng 1,6 tấn đang chạy với vận tốc 54\text{ km/h} thì người lái giảm tốc và hãm phanh. Giả sử lực hãm ô tô là không đổi và bằng 1,2.10^4\text{ N}. Hỏi xe đi thêm được một đoạn bao nhiêu mét thì dừng lại?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Động lượng của một vật khối lượng mđang chuyển động với vận tốc\vec{v} là đại lượng được xác định bởi công thức nào sau đây?

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích