[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 11 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 11 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 20, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 11

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 11 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một hệ gồm hai vật va chạm. Nếu chỉ có phương ngang được coi là hệ kín (bỏ qua ma sát), còn phương thẳng đứng có trọng lực tác dụng đáng kể thì:

A

Động lượng toàn phần của hệ vẫn bảo toàn.

B

Động lượng của hệ chỉ bảo toàn theo phương ngang.

C

Động lượng của hệ chỉ bảo toàn theo phương thẳng đứng.

D

Không thể áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ này.

2.

Trong va chạm mềm của hai vật chuyển động ngược chiều, sau va chạm hệ đứng yên nếu:

A

Động năng của hai vật bằng nhau.

B

Hai vật có cùng khối lượng.

C

Hai vật có cùng vận tốc.

D

Hai vật có động lượng ban đầu đối nhau (cùng độ lớn, ngược hướng).

3.

Một chiếc xe khối lượng 10 kg đang đỗ trên mặt sàn phẳng nhẵn nằm ngang. Tác dụng lên xe một lực đẩy 80 N theo phương ngang để xe chuyển động về phía trước trong khoảng thời gian 2 s, thì độ biến thiên vận tốc của xe trong khoảng thời gian này có độ lớn bằng

A

B

C

D

4.

Một lực đẩy 20 N do người đi xe đạp tạo ra tác dụng lên xe đang chuyển động với tốc độ 1 m/s. Biết khối lượng cả người và xe là 80 kg. Tính tốc độ của vật sau 1,5s bằng?

A

B

C

D

5.

Trong khoảng thời gian 30 s, ôtô có khối lượng 2 tấn tăng tốc từ 36 km/h lên 72 km/h. Xung lượng của hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên ôtô trong khoảng thời gian này là

A

B

C

D

6.

Một vật nhỏ khối lượng 100 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,5 m với tốc độ 2 m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là

A

0,267 N.

B

2,67 N.

C

1,0 N.

D

0,4 N.

7.

Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính 250m. Vận tốc xe không đổi có độ lớn là 50m/s. Khối lượng xe là 2\cdot10^{3} kg. Độ lớn của lực hướng tâm của chiếc xe là:

A

10 N

B

N

C

N

D

N

8.

Trong chuyển động tròn đều bán kính r, chu kì T, tần số f. Phát biểu nào sau đây sai?

A

Chất điểm đi được một vòng trên đường tròn hết

giây.

B

Cứ mỗi giây, chất điểm đi được

vòng, tức là đi được một quãng đường bằng
.

C

Chất điểm đi được

vòng trong
giây.

D

Nếu chu kì

tăng lên hai lần thì tần số
giảm đi hai lần.

9.

Trong các chuyển động tròn đều

A

có cùng bán kính thì chuyển động nào có chu kì lớn hơn sẽ có tốc độ lớn hơn.

B

chuyển động nào có chu kì nhỏ hơn thì có tốc độ góc nhỏ hơn.

C

chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kì nhỏ hơn.

D

có cùng chu kì thì chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn sẽ có tốc độ góc nhỏ hơn.

10.

Khẳng định nào sau đây là đúng khi ta nói về lực đàn hồi của lò xo và lực căng của dây?

A

Đó là những lực chống lại sự biến dạng đàn hồi của lò xo và sự căng của dây.

B

Đó là những lực gây ra sự biến dạng đàn hồi của lò xo và sự căng của dây.

C

Chúng đều là những lực kéo.

D

Chúng đều là những lực đẩy.

11.

Lò xo có l_{1} độ cứng k_{1} và lò xo l_{2} có độ cứng k_{2}. Nếu ghép nối tiếp hai lò xo lại với nhau thì được một lò xo mới có độ cứng k là

A

B

C

D

12.

Một bình hình trụ chứa chất lỏng có độ cao 175,2 cm, chất lỏng trong bình bao gồm nước và thủy ngân có cùng khối lượng. Biết khối lượng riêng của nước là \rho_1 = 1\text{ g/cm}^3 và khối lượng riêng của thủy ngân là \rho_2 = 13,6\text{ g/cm}^3. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Áp suất của chất lỏng lên đáy bình

A

.

B

.

C

.

D

.

13.

Một cái đập ngăn nước, khoảng cách từ mặt nước xuống đến đáy đập là 5\text{ m}. Khối lượng riêng của nước là 1000\text{ kg/m}^3. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Áp suất do nước tác dụng lên chân đập là

A

.

B

.

C

.

D

.

14.

Chọn câu đúng về động năng của một vật. Động năng của vật

A

luôn tăng khi gia tốc của vật của vật lớn hơn không.

B

tăng khi các lực tác dụng lên vật sinh công dương

C

tăng khi vận tốc của vật lớn hơn không.

D

luôn tăng khi gia tốc của vật tăng.

15.

Một vật khối lượng m chuyển động với vectơ vận tốc \vec{v} từ đỉnh một mặt dốc nghiêng có ma sát xuống chân dốc thì

A

vận tốc của vật không đổi .

B

độ biến thiên vận tốc của vật bằng không.

C

cơ năng của vật không đổi.

D

độ giảm cơ năng của vật bằng công của lực ma sát.

16.

Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất, vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN

A

thế năng giảm.

B

cơ năng cực đại tại N.

C

cơ năng không đổi.

D

động năng tăng.

17.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của cơ năng?

A

B

C

D

18.

Để đánh giá tỉ lệ giữa năng lượng có ích và năng lượng toàn phần người ta dùng khái niệm nào sau đây?

A

Năng suất.

B

Hiệu suất.

C

Công Suất.

D

Áp suất.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một lò xo được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của lò xo các vật có khối lượng m thay đổi được thì chiều dài \ell của lò xo cũng thay đổi theo. Mối liên hệ giữa chiều dài và khối lượng vật được treo vào lò xo được thể hiện trong đồ thị Hình. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

1gGfhCzvYnOAij9UQNjJJEd_qy7oBXXJ4_2026-05-18094903.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chiều dài tự nhiên của lò xo là 4 \text{ cm}.

b

Chiều dài của lò xo khi treo vật nặng 60 \text{ g}6 \text{ cm}.

c

Độ biến dạng lò xo khi treo vật nặng 60 \text{ g}10 \text{ cm}.

d

Độ cứng lò xo là 10 \text{ N/m}.

2.

Guồng quay của máy gặt đập liên hợp YANMAR có kích thước 900 \text{ mm} \times 1920 \text{ mm} (đường kính x chiều dài) có tốc độ quay 55 \text{ vòng/phút}. Coi guồng quay quay đều khi máy hoạt động ổn định. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

1wNP9a-x2RA0helEDciol0gFP7dAdRWMQ_2026-05-18085334.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tốc độ góc của guồng là 5,76 \text{ rad/s}.

b

Chiều dài mà máy gặt được sau 5 phút là 84,78 \text{ m}.

c

Diện tích máy gặt được sau 5 phút là 1492\text{ m}^2.

d

Tần số quay của guồng máy là 0,9 \text{ Hz}.

3.

Hai quả cầu sắt khối lượng lần lượt m_1 = 300 \text{ g}m_2 = 300 \text{ g} chuyển động trên một đường thẳng đến va chạm đàn hồi trực diện với nhau. Quả cầu 1 có vận tốc 5 \text{ m/s}, quả cầu 2 có vận tốc 2 \text{ m/s}, ngược chiều quả cầu 1.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vì hai vật có khối lượng bằng nhau và va chạm đàn hồi nên chúng sẽ trao đổi vận tốc cho nhau.

b

Tổng động lượng của hệ trước va chạm là 2,1 \text{ kg.m/s}.

c

Sau va chạm, quả cầu 1 sẽ chuyển động với tốc độ 2 \text{ m/s}.

d

Sau va chạm, quả cầu 2 sẽ chuyển động với tốc độ 5 \text{ m/s}.

4.

Một con lắc đơn có chiều dài l = 1 \text{ m} và vật nặng có khối lượng m = 1 \text{ kg}. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 45^\circ rồi đẩy nhẹ với vận tốc 2 \text{ m/s}. Bỏ qua sức cản của môi trường và lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2. Lấy gốc thế năng ở vị trí thấp nhất trong quỹ đạo chuyển động.

1-UGbIqXS5eBpXslMNL6UTRT22hOBEn7o_2026-05-16131255.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cơ năng của vật 2,87 \text{ J}.

b

Góc mở cực đại của vật 60^\circ

c

Vận tốc cực đại của vật là 4,2 \text{ m/s}

d

Lực căng dây tại B 11,6 \text{ N}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Trong một máy ép dùng chất lỏng, mỗi lần Pit - tông nhỏ đi xuống một đoạn 0,4 m thì Pit - tông lớn nâng lên một đoạn 0,02 m. Lực tác dụng đặt lên Pit - tông lớn là bao nhiêu, nếu tác dụng vào Pit - tông nhỏ một lực f = 800 N? (kết quả tính theo đơn vị kN).

1xeVQ6GcnhEjjAwFVDhY3LDn2EQ9N5urG_2026-05-18101832.png
2.

Quan sát đồng hồ, hiện tại là 12h kim giờ và kim phút trùng nhau. Một ngày đêm (24h) 2 kim trùng nhau bao nhiêu lần ?

3.

Một vật có m = 200 \text{ g}chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính50 \text{ cm}, tốc độ 2 \text{ vòng/s}. Tính độ lớn lực hướng tâm tác dụng lên vật theo đơn vị Newton. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị.)

4.

Hai quả cầu 12 chuyển động trên cùng một đường thẳng hướng trực diện vào nhau. Ngay trước khi va chạm, tốc độ hai quả cầu lần lượt là 3 m/s và 1 m/s. Ngay sau va chạm, cả hai bị bật ngược trở lại lần lượt với các tốc độ 1,8 m/s và 2,2 m/s. Biết quả cầu 1 có khối lượng 150 g. Tính khối lượng của quả cầu 2. (kết quả lấy theo đơn vị gram)

5.

Một quả bóng nhỏ được ném với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương xiên một góc \alpha ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với mặt sàn. Lấy g = 9,8 m/s^2 và bỏ qua mọi ma sát. Xác định vận tốc lúc chạm đất? (kết quả làm tròn đến phần trăm)

1pvdzyQZn44xWVLvORQfDDdGH_cxfdyYH_2026-05-16131256.png
6.

Một cái bánh mì bơ cung cấp năng lượng 400 cal. Một người có khối lượng 45 kg ăn hết ba chiếc bánh mì này rồi leo núi. Biết hiệu suất chuyển hóa năng lượng thành cơ năng của người trung bình là 17\%, cho 1 cal = 4,2 J và gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s^2. Năng lượng của một cái bánh mì bơ chuyển hóa thành cơ năng để leo núi là bao nhiêu J? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Một hệ gồm hai vật va chạm. Nếu chỉ có phương ngang được coi là hệ kín (bỏ qua ma sát), còn phương thẳng đứng có trọng lực tác dụng đáng kể thì:

A

Động lượng toàn phần của hệ vẫn bảo toàn.

B

Động lượng của hệ chỉ bảo toàn theo phương ngang.

C

Động lượng của hệ chỉ bảo toàn theo phương thẳng đứng.

D

Không thể áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ này.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích