[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 12 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 12 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 20, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 12

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 12 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Viên đạn 10gbắn vào khối gỗ1,0kgđang treo lơ lửng với vận tốc200m/s. Sau va chạm đạn ghim vào gỗ. Vận tốc của hệ ngay sau va chạm là:

A

B

C

D

2.

Quả cầu 1 chuyển động với vận tốc 4,5m/s đến va chạm đàn hồi trực diện vào quả cầu 2 đang đứng yên (m_1=m_2). Tốc độ của quả cầu 1 ngay sau va chạm là:

A

B

C

D

3.

Đơn vị của động lượng trong hệ SI là

A

kg.m.s

B

N.s

C

A và B đúng.

D

A và B sai.

4.

Một quả bóng khối lượng m đang bay ngang với vận tốc v thì đập vào bức tường và bật trở lại với cùng một vận tốc. Nếu chiều dương là chiều bay vào tường của quả bóng thì độ biến thiên động lượng của quả bóng là

1WQWJMeVRg3Ut1EPnK8z56GrBZFWyLLYa_2026-05-16134431.png
A

B

C

D

5.

Khi nói về động lượng của một vật, phát biểu nào sau đây sai?

A

Động lượng là một đại lượng véctơ.

B

Động lượng được tính bằng tích khối lượng

và vận tốc
của vật.

C

Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.

D

Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng

luôn luôn dương.

6.

Một vệ tinh có khối lượng 600 kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính Trái Đất. Biết bán kính Trái Đất là 6400 km. Biết lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh là 1500N cũng đồng thời là lực hướng tâm. Xác định tốc độ vệ tinh:

A

4700 m/s

B

5876 m/s

C

5657 m/s

D

6725 m/s.

7.

Một vật có khối lượng 200g buộc vào đầu một sợi dây và quay tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang với bán kính 1m. Nếu lực căng dây là 8 N thì tốc độ dài của vật là:

19S8lTaZyNLfNzdO54K5OlqETd4n7krKS_2026-05-18092215.png
A

6,32 m/s

B

2,52 m/s

C

4,25 m/s

D

6,375 m/s

8.

Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc \omega, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Hệ thức nào sau đây là đúng?

A

B

C

D

9.

Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A

Chuyển động của pittông trong động cơ đốt trong.

B

Chuyển động của một mắt xích xe đạp.

C

Chuyển động của đầu kim phút.

D

Chuyển động của con lắc đồng hồ.

10.

Hình bên mô tả đồ thị biểu diễn sự biến thiên của lực tác dụng theo độ biến dạng của một lò xo. Đoạn nào của đồ thị biểu diễn tính đàn hồi của lò xo?

1yknoYS6-WNfLa4SgpIcZzXY6-iQEB6gK_2026-05-18093219.png
A

OA

B

AB

C

BC

D

AC

11.

Hình bên mô tả đồ thị lực tác dụng - độ biến dạng của một vật rắn. Giới hạn đàn hồi của vật là điểm nào trên đồ thị?

16ekyDhMU2WjFMCPwqC-Eqis4WCw1xDtE_2026-05-18094902.png
A

Điểm A.

B

Điểm B.

C

Điểm C.

D

Điểm D.

12.

Một chiếc huy chương vàng Olympic Tokyo 2020 chứa khoảng 6 g vàng và 494 g bạc. Biết khối lượng riêng của vàng là 19300\text{ kg/m}^3, của bạc là 10400\text{ kg/m}^3. Khối lượng riêng của chiếc huy chương này là

A

.

B

.

C

.

D

.

13.

Một miếng hợp kim Bạc – Vàng được treo vào một lực kế. Khi ở ngoài không khí số chỉ của lực kế là 0,309\text{ N}, còn khi ở trong nước số chỉ của lực kế là 0,289\text{ N}. Cho khối lượng riêng của vàng là 19300\text{ kg/m}^3, của bạc là 10500\text{ kg/m}^3. Tỉ lệ về khối lượng của vàng chiếm trong hợp kim là

A

.

B

.

C

.

D

.

14.

Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì:

A

động năng tăng gấp đôi.

B

động năng tăng gấp 4.

C

động năng tăng gấp 8.

D

Động năng tăng gấp 6.

15.

Một vật có khối lượng 100\text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 8\text{ m/s} từ độ cao 4\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 6\text{ m}, biết lực cản môi trường là 0,5\text{ N}.

A

B

C

D

16.

Một vật có khối lượng 400 g được thả rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Cho g = 10 m/s^2 và chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua sức cản của môi trường. Sau khi rơi được 12 m động năng của vật là

A

B

C

D

17.

Một vật đang chuyển động có thể không có:

A

Động lượng

B

Động năng

C

Thế năng

D

Cơ năng

18.

Hiệu suất càng cao thì

A

tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.

B

năng lượng tiêu thụ càng lớn.

C

năng lượng hao phí càng ít.

D

tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Thả một vật không thấm nước vào nước thì \frac{3}{5} thể tích của nó bị chìm. Biết vật đó có dạng hình lập phương và chiều cao mỗi cạnh là 20cm. Biết khối lượng riêng của nước 1000 \text{ kg/m}^3 và g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lực đẩy Archimede tác dụng lên vật là 48N

b

Khối lượng của vật là 4,8 kg

c

Áp suất do nước tác dụng lên mặt đáy của khối lập phương là 200 kPa

d

Biết khối lượng riêng của dầu là 800 \text{ kg/m}^3 thì khi thả vào dầu vật chìm 4 \cdot 10^{-3} \text{ m}^3.

2.

Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất và Trái Đất quanh Mặt Trời được xem gần đúng là chuyển động tròn đều. Biết thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất khoảng 27,25 ngày. Khoảng cách trung bình từ tâm của Trái Đất đến Mặt Trăng là 385 \cdot 10^3 \text{ km}. Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời khoảng 365,25 ngày. Khoảng cách trung bình từ tâm của Trái Đất đến Mặt Trời là 150 \cdot 10^6 \text{ km}. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

1-_gzFs5yXUXHebPuRgA5ubSnujZEXcrK_2026-05-18082549.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tốc độ góc của Mặt trăng đối với Trái Đất là 0,23 \text{ rad/s}

b

Tốc độ của Trái Đất đối với Mặt Trời: 30 \text{ km/s}

c

Khi Trái Đất quay 1 vòng quanh Mặt Trời thì Mặt Trăng quay quanh Trái Đất hơn 13 vòng

d

Khi Mặt Trăng quay 1 vòng quanh Trái Đất thì Trái Đất đi được một quãng đường là 7 triệu km.

3.

Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát là va chạm mềm.

b

Khi bắn súng trường, các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai, hiện tượng này liên quan đến chuyển động do va chạm.

c

Hai vật có cùng độ lớn động lượng nhưng có khối lượng khác nhau (m_1 > m_2) thì vận tốc của vật một nhỏ hơn.

d

Khi ta nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền chuyển động về phía trước sau đó lùi lại phía sau.

4.

Một vận động viên nặng 65\text{ kg} nhảy với vận tốc ban đầu là 2\text{ m/s} từ cầu nhảy ở độ cao 10\text{ m} xuống nước theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Bỏ qua sức cản của môi trường và lấy g = 10\text{ m/s}^2, sau khi chạm nước người đó chuyển động thêm một đoạn 3\text{ m} trong nước theo phương thẳng đứng thì dừng lại. Chọn gốc thế năng tại mặt nước.

1AmV_YFld4EIlvjd8vlqSEYTTlLAtLiAm_2026-05-16130540.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cơ năng ban đầu của vận động viên là 630\text{ J}.

b

Vận tốc lúc vừa chạm mặt nước 14,3\text{ m/s}

c

Lực cản của môi trường 2210\text{ N}. (bỏ qua tác dụng của trọng lực)

d

Lực cản của môi trường khi vẫn xét để tác dụng của trọng lực 1980\text{ N}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một chiếc tàu bị thủng một lỗ nhỏ ở đáy. Lỗ này nằm cách mặt nước 2,2 m. Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong. Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150 cm^2 và trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m^3 ?

2.

Một ôtô có khối lượng là m = 2000 \text{ kg}đang chuyển động với vận tốc18 \text{ km/h}, trên cây cầu vồng có bán kính 400 \text{ cm}lấyg = 10 \text{ m/s}^2. Tính áp lực của ô tô lên cầu trong trường hợp cầu võng xuống. (kết quả tính theo đơn vị kN)

3.

Tần số của kim giờ trên mặt đồng hồ là x.10^{-5} Hz. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).

4.

Một xe chở cát có khối lượng m_1 = 390 kg đang chuyển động với tốc độ v_1 = 10 m/s thì có một hòn đá khối lượng m_2 = 10 kg bay đến cắm vào cát. Tìm tốc độ của xe sau khi hòn đá rơi vào xe trong trường hợp hòn đá rơi thẳng đứng như hình vẽ. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

1zfwnBHOv80bL7mJIiue2gkcOSlxYv0Bo_2026-05-16154119.png
5.

Một vật có khối lượng 1\text{ kg} rơi tự do từ độ cao h = 50\text{ cm} xuống đất. Bỏ qua sức cản của môi trường và lấy g = 10\text{ m/s}^2. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu Jun? Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

6.

Một cái bánh mì bơ cung cấp năng lượng 400 cal. Một người có khối lượng 45 kg ăn hết ba chiếc bánh mì này rồi leo núi. Biết hiệu suất chuyển hóa năng lượng thành cơ năng của người trung bình là 17\%, cho 1 cal = 4,2 J và gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s^2. Độ cao tối đa mà người này leo lên được bằng bao nhiêu m? (Kết quả làm tròn đến ba chữ số có nghĩa).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Viên đạn 10gbắn vào khối gỗ1,0kgđang treo lơ lửng với vận tốc200m/s. Sau va chạm đạn ghim vào gỗ. Vận tốc của hệ ngay sau va chạm là:

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích