[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 13 có đáp án

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 13 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 20, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 13

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 13 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Chuyển động bằng phản lực (như tên lửa hoặc súng giật) dựa trên nguyên tắc:

A

Định luật bảo toàn cơ năng.

B

Định luật bảo toàn động lượng.

C

Định luật vạn vật hấp dẫn.

D

Định luật I Newton.

2.

Đặc điểm quan trọng nhất của va chạm mềm là gì?

A

Tổng khối lượng của hệ sau va chạm giảm đi.

B

Động năng của hệ được bảo toàn tuyệt đối.

C

Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc.

D

Hai vật bật ngược trở lại sau khi tiếp xúc.

3.

Một máy bay có khối lượng 100 tấn, bay với vận tốc 870 km/h. Độ lớn động lượng của máy bay có giá trị gần đúng bằng

A

B

C

D

4.

Một hệ gồm hai vật có khối lượng m_1 = 200 gram, m_2 = 300 gram có vận tốc v_1 = 3 m/s, v_2 = 2 m/s. Biết vận tốc của chúng cùng phương, ngược chiều. Độ lớn động lượng của hệ là

A

B

C

D

5.

Một hệ gồm hai vật có khối lượng m_1 = 1 kg, m_2 = 4 kg có vận tốc v_1 = 3 m/s, v_2 = 1 m/s. Biết vận tốc của chúng vuông góc với nhau. Độ lớn động lượng của hệ là

A

B

C

D

6.

Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu tăng bán kính quỹ đạo gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm

A

giảm 8 lần.

B

giảm 4 lần.

C

giảm 2 lần.

D

không thay đổi.

7.

Chọn phát biểu sai?

A

Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm.

B

Xe chuyển động vào một đoạn đường cong (khúc cua), lực đóng vai trò hướng tâm luôn là lực ma sát.

C

Xe chuyển động đều trên đỉnh một cầu võng, hợp lực của trọng lực và phản lực vuông góc đóng vai trò lực hướng tâm.

D

Vật nằm yên đối với mặt bàn nằm ngang đang quay đều quanh trục thẳng đứng thì lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm.

8.

Trên phim nhựa loại 8\text{ mm} cứ 26 ảnh chiếm một chiều dài 10\text{ cm}. Khi chiếu, phim chạy qua đèn chiếu với nhịp 24 ảnh/giây. Tốc độ của phim là

A

B

C

D

9.

Bình điện (đynamô) của một xe đạp, có núm quay đường kính 1\text{ cm} tì vào lốp xe. Khi xe đạp đi với tốc độ 18\text{ km/h}, tìm số vòng quay trong 1 giây của núm bình điện.

A

B

C

D

10.

Công thức của định luật Húc là

A

B

C

D

11.

Điều nào sau đây là sai khi nói về phương và độ lớn của lực đàn hồi?

A

Với cùng độ biến dạng như nhau, độ lớn của lực đàn hồi phụ thuộc vào kích thước và bản chất của vật đàn hồi.

B

Với các mặt tiếp xúc bị biến dạng, lực đàn hồi vuông góc với các mặt tiếp xúc.

C

Với các vật như lò xo, dây cao su, thanh dài, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của vật.

D

Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của vật biến dạng.

12.

Một vật làm bằng kim loại có thể tích 1\text{ dm}^3 và khối lượng là 8,9\text{ kg}. Khối lượng riêng của kim loại tạo nên vật là

A

.

B

.

C

.

D

.

13.

Treo một vật ở ngoài không khí vào lực kế, lực kế chỉ 2,1N. Nhúng chìm vật đó vào nước thì chỉ số của lực kế giảm 0,2N. Hỏi chất làm vật đó có khối lượng riêng gấp bao nhiêu lần khối lượng riêng của nước? Biết khối lượng riêng của nước là 1000\text{ kg/m}^3.

A

10,5 lần.

B

0,1 lần.

C

2,3 lần.

D

9,5 lần.

14.

Một xe tải có khối lượng M chuyển động ngược chiều xe taxi có khối lượng m. Khi đi ngang qua nhau, xe tải có vận tốc v_{1}, xe taxi có vận tốc v_{2}. Đối với người ngồi trên xe taxi thì xe tải có động năng bằng :

A

B

C

D

15.

Cơ năng của một vật bằng tổng

A

động năng và thế năng của vật.

B

động năng của các phân tử bên trong vật.

C

thế năng tương tác giữa các phân tử bên trong vật.

D

nhiệt năng và thế năng tương tác của các phân tử bên trong vật.

16.

Cơ năng của một vật bằng

A

hiệu của động năng và thế năng của vật.

B

hiệu của thế năng và động năng của vật.

C

tổng động năng và thế năng của vật.

D

tích của động năng và thế năng của vật.

17.

Cơ năng của vật không thay đổi nếu vật

A

chuyển động thẳng đều.

B

chỉ dưới tác dụng của lực ma sát.

C

chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

D

chuyển động tròn đều.

18.

Một viên đạn khối lượng 40g bay ngang với vận tốc v_o = 80m/s xuyên qua một tấm ván dày 40cm, Lực cản trung bình của tấm ván tác dụng lên viên đạn là Fc = - 315N. Vận tốc viên đạn ngay sau khi ra khỏi tấm ván là:

A

15m/s

B

20m/s

C

10m/s

D

30m/s

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật, tiết diện đáy 200 cm², cao h = 50 cm được thả nổi trong hồ nước sao cho khối gỗ thẳng đứng. Biết khối lượng riêng của nước và gỗ lần lượt là d_n = 10000 \text{ N/m}^3, d_g = 8000 \text{ N/m}^3.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thể tích phần chìm của khối gỗ khi nổi trong nước 0,0125 m³.

b

Chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước là 10 cm.

c

Để khối gỗ chìm hoàn toàn trong nước cần tác dụng một lực 20 N.

d

Công để nhấn chìm hoàn toàn khối gỗ 2 J.

2.

Dùng một sợi dây nhẹ không dãn dài 0,8 \text{ m} buộc vào một cái hòn đá có khối lượng 30 \text{ g}. Quay dây sao cho cái hòn đá chuyển động tròn trong mặt phẳng nằm ngang có tâm là đầu dây mà tay giữ. Lấy \pi^2 = 10.

1tnjR9ZobdbfcFME68R_D63cAAA8qjAya_2026-05-18085435.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lực gây ra gia tốc hướng tâm của vật là tổng hợp lực tác dụng lên vật và bằng lực căng của dây.

b

Gia tốc hướng tâm của vật tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ quay của vật.

c

Khi tốc độ quay của vật là 1,6 \text{ vòng/s} thì lực căng dây là 2,43 \text{ N}.

d

Nếu lực căng dây giới hạn là 4 \text{ N} thì tốc độ quay nhỏ nhất để dây bị đứt là 2,5 \text{ vòng/s}

3.

Hòn bi có khối lượng 600 \text{ gam} rơi tự do từ độ cao 10 \text{ m} xuống mặt phẳng ngang. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Tính độ biến thiên động lượng của hòn bi nếu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vận tốc của vật khi chạm mặt phẳng ngang là 10 \text{ m/s}

b

Độ biến thiên động lượng khi viên bi nảy lên với tốc độ cũ là 12 \text{ kg.m/s}

c

Độ biến thiên động lượng khi viên bi dính chặt vào mặt phẳng ngang là 6 \text{ kg.m/s}

d

Độ biến thiên động lượng khi viên bi nảy lên với tốc độ bằng 0,8 tốc độ chạm mặt phẳng ngang là 15,3 \text{ kg.m/s}

4.

Công suất của động cơ xe máy là 2500 \text{ W}. Sau một giờ hoạt động tiêu thụ hết 1 \text{ kg} xăng có năng suất tỏa nhiệt là 46.10^6 \text{ J/kg}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt lượng động cơ nhận được khi tiêu thụ 1 \text{ kg} xăng là 46.10^6 \text{ J}.

b

Công có ích là 9.10^6 \text{ J}.

c

Hiệu suất động cơ của xe máy là 80,4\%.

d

Động cơ xe máy chuyển hóa nhiệt năng do đốt xăng thành cơ năng làm xe chuyển động và một phần nhiệt năng tỏa ra làm nóng môi trường.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một ôtô chạy 12 km với lực kéo trung bình là 600 N thì tiêu thụ hết 6 lít xăng. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.10^6 J/kg, khối lượng riêng của xăng là 700kg/m^3. Hiệu suất động cơ là bao nhiêu %?

2.

Từ độ cao 10 m, người ta ném một vật có khối lượng 500 g thẳng đứng lên trên với tốc độ 12 m/s. Lấy g = 10 m/s^2. Tính độ cao cực đại vật có thể đạt được theo đơn vị mét? Bỏ qua sức cản của môi trường và chọn gốc thế năng tại mặt đất.

3.

Viên đạn được bắn vào một khúc gỗ lớn treo lơ lửng bằng dây nhẹ, không dãn với vận tốc ngay trước va chạm là 200 m/s. Sau khi va chạm, viên đạn ghim vào trong khối gỗ. Sau đó, toàn bộ hệ khối gỗ và viên đạn chuyển động như một con lắc lên độ cao h như hình vẽ. Xét viên đạn có khối lượng m_1 = 10 g khối gỗ có khối lượng m_2 = 1,0 kg. Tính độ cao h. Lấy gốc thế năng tại vị trí va chạm. (kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

14kDsQHGV1pEWUjombu8-sGP5ScI5eBh2_2026-05-16152955.png
4.

Một vật có khối lượng 200\text{ g} buộc vào đầu một sợi dây dài 50\text{ cm} và quay tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang với tốc độ quay là 5\text{ vòng/s}. Xác định độ lớn lực căng dây khi quay. (lấy \pi^{2} = 10).

5.

Một hòn đá nhỏ nặng 100g buộc vào sợi dây có chiều dài 1,5m, quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 80 vòng/phút. Tốc độ góc của hòn đá là bao nhiêu rad/s? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số thập phân)

6.

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo. Tìm độ cứng của lò xo.

1B54DLev3zEh5wBTfVcxbwzztNybJEFi0_2026-05-18094904.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Chuyển động bằng phản lực (như tên lửa hoặc súng giật) dựa trên nguyên tắc:

A

Định luật bảo toàn cơ năng.

B

Định luật bảo toàn động lượng.

C

Định luật vạn vật hấp dẫn.

D

Định luật I Newton.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích