[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 4 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 4 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 20, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 4
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đồ thị của hình nào sau đây cho biết độ lớn động lượng của vật khác không và không thay đổi.

Hình 1 và hình 3.
Hình 2 và hình 4.
Hình 1 và hình 4.
Hình 2 và hình 3.
Một vật có m = 1kg đang chuyển động với vận tốc v = 7,2 km/h thì độ lớn động lượng là
Trong va chạm đàn hồi trực diện giữa hai vật có khối lượng bằng nhau (m_1=m_2), sau va chạm chúng sẽ:
Cùng chuyển động với vận tốc bằng trung bình cộng vận tốc ban đầu.
Dính vào nhau và đứng yên.
Tiếp tục chuyển động với vận tốc ban đầu của vật 1.
Trao đổi vận tốc cho nhau.
Khi một vật đang bay nổ thành các mảnh, ta có thể coi hệ đó là:
Hệ kín (hệ cô lập) vì thời gian vụ nổ tương đối ngắn.
Hệ có ma sát cực lớn.
Hệ không chịu tác dụng của nội lực.
Hệ có động năng không đổi.
Một người đứng trên thuyền nhỏ đang đứng yên, khi người đó bước về phía trước thì thuyền lùi lại phía sau. Hiện tượng này giải thích do:
Lực đẩy của nước tác dụng lên thuyền tăng lên.
Tổng động lượng của hệ (người + thuyền) phải được bảo toàn (bằng 0).
Phản lực của bờ tác dụng vào người.
Trọng lượng của thuyền thay đổi khi người di chuyển.
Biết khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150.10^9\text{ m} và một năm có 365,25 ngày. Nếu xem Trái Đất trong chuyển động xung quanh Mặt Trời là chuyển động tròn đều thì tốc độ của tâm Trái Đất gần giá trị nào nhất sau đây?
Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 0,75 kim phút. Tỉ số giữa tốc độ góc của kim phút và kim giờ là
Một chất điểm M thực hiện chuyển động tròn đều như hình. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A là vectơ vận tốc, B là vectơ gia tốc.
B là vectơ vận tốc, A là vectơ gia tốc.
B là vectơ vận tốc, D là vectơ gia tốc.
C là vectơ vận tốc, D là vectơ gia tốc.
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc \omega. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là
Một ống thủy tinh hình trụ đựng chất lỏng đang được đặt thẳng đứng. Nếu nghiêng ống đi sao cho chất lỏng không chảy ra khỏi ống, thì áp suất chất lỏng gây ra ở đáy bình:

tăng.
giảm.
không đổi.
bằng không.
Một thỏi nhôm và một thỏi đồng có trọng lượng như nhau. Treo các thỏi nhôm và đồng vào 2 phía của một cân treo. Để cân thăng bằng rồi nhúng ngập cả hai thỏi đó đồng thời vào hai bình đựng nước. Phương án nào sau đây là đúng?

Cân nghiêng về bên đồng.
Cân nghiêng về bên nhôm.
Cân vẫn thăng bằng.
Chưa xác định được vì chưa biết độ sâu của nước trong các bình.
Điều nào sau đây là sai?
Độ cứng của lò xo cũng được gọi là hệ số đàn hồi của lò xo
Lò xo có độ cứng càng nhỏ càng khó biến dạng.
Độ cứng cho biết sự phụ thuộc tỉ lệ của độ biến dạng của lò xo vào lực gây ra sự biến dạng đó
Độ cứng phụ thuộc hình dạng, kích thước lò xo và chất liệu làm lò xo
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa độ biến dạng của vật đàn hồi đối với lực tác dụng có dạng
đường cong hướng xuống.
đường cong hướng lên.
đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
Xe A khối lượng 500kg chạy với vận tốc 60km/h, xe B khối lượng 2000kg chạy với vận tốc 30km/h. Động năng xe A có giá trị bằng:
Nửa động năng xe B.
bằng động năng xe B.
gấp đôi động năng xe B.
gấp bốn lần động năng xe B.
“Khi cho một vật rơi từ độ cao M xuống N”, câu nói nào sau đây là đúng
thế năng tại N là lớn nhất.
động năng tại M là lớn nhất.
cơ năng tại M bằng cơ năng tại N.
cơ năng luôn thay đổi từ M xuống N.
Chọn câu Sai:
Cơ năng của một vật là năng lượng trong chuyển động cơ học của vật tạo ra.
Cơ năng của một vật là năng lượng của vật đó có thể thực hiện được.
Cơ năng của một vật bao gồm tổng động năng chuyển động và thế năng của vật.
Cơ năng của một vật có giá trị bằng công mà vật có thể thực hiện được.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một khối sắt đặc hình hộp chữ nhật, có kích thước các cạnh tương ứng là 50 cm x 30cm x 15cm. Đặt trên sàn nằm ngang. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800 \text{ kg/m}^3 và lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khối lượng của viên gạch là 175,5 kg
b
Áp lực của viên gạch xuống sàn nhà là 1719,9 N.
c
Áp suất nhỏ nhất tác dụng xuống nền nhà 11,466 Pa.
d
Áp suất lớn nhất tác dụng xuống nền nhà 38,22 kPa.
Một vệ tinh địa tĩnh quay tròn đều xung quanh Trái Đất ở độ cao cách mặt đất một khoảng đúng bằng h = 35786 \text{ km}. Các kết luận sau đây đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò là lực hướng tâm.
b
Vệ tinh chuyển động tròn đều do đó véc tơ gia tốc hướng tâm của vệ tinh luôn không đổi.
c
Chu kỳ vệ tinh địa tĩnh chính là chu kỳ ngày đêm của Trái Đất khi tự xoay quanh trục
d
Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là 0,22 \text{ km/s}^2 biết bán kính Trái Đất 6400 \text{ km}.
Một ô tô khối lượng 1 \text{ tấn} khởi hành từ trạng thái nghỉ có gia tốc không đổi là 2 \text{ m/s}^2. Biết ô tô đi được quãng đường 100 \text{ m}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Vận tốc của ô tô sau khi đi được 100 \text{ m} là 20 \text{ m/s}.
b
Động lượng của ô tô sau khi đi được 100 \text{ m} là 2000 \text{ kg.m/s}
c
Xung lượng tác dụng lên ô tô trên quãng đường 100 \text{ m} là: 2 \cdot 10^4 \text{ N.s}
d
Bỏ qua ma sát thì lực kéo tác dụng lên ô tô
Một xe tải có khối lượng 2,5 \text{ tấn} bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều dưới tác dụng của lực \vec{F}. Sau khi đi được quãng đường 144 \text{ m} thì xe đạt tốc độ 12 \text{ m/s}. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là \mu = 0,04. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Gia tốc chuyển động của xe là 0,5 \text{ m/s}^2.
b
Độ lớn công ma sát sinh ra trong quá trình chuyển động 144000 \text{ J}.
c
Công của lực kéo khi xe chạy trên quãng đường 144 \text{ m} là 324000 \text{ J}.
d
Hiệu suất hoạt động của động cơ xe tải là 55,56\%.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Vật có khối lượng m được đặt trên bàn nằm ngang. Cho bàn quay quanh trục thẳng đứng với vận tốc góc 10\text{ rad/s}. Hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn là \mu = 0,4. Lấy g = 10\text{ m/s}^{2}. Để vật không văng khỏi bàn cần đặt vật cách trục quay tối đa bao nhiêu? (kết quả tính theo đơn vị cm)
Một hòn đá nhỏ nặng 100g buộc vào sợi dây có chiều dài 1,5m, quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 80 vòng/phút. Động năng của hòn đá là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân)
Một tên lửa có khối lượng 100 tấn đang bay với vận tốc 200 m/s đối với Trái Đất thì phụt ra tức thời 20 tấn khí về phía trước cùng chiều với chiều bay của tên lửa với vận tốc 500 m/s đối với tên lửa. Bỏ qua sức hút của Trái Đất. Tính vận tốc của tên lửa.
Một xe chở cát có khối lượng m_1 = 390 kg đang chuyển động với tốc độ v_1 = 10 m/s thì có một hòn đá khối lượng m_2 = 10 kg bay đến cắm vào cát. Tìm tốc độ của xe sau khi hòn đá rơi vào xe trong trường hợp hòn đá rơi thẳng đứng như hình vẽ. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Tại nơi có g = 10 m/s^2, một vật được ném thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu là 12 m/s. Chọn gốc thế năng là mặt đất. Khi động năng và thế năng của vật bằng nhau thì độ cao của vật là bao nhiêu mét? Bỏ qua sức cản của môi trường.
Một ôtô chạy 12 km với lực kéo trung bình là 600 N thì tiêu thụ hết 6 lít xăng. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.10^6 J/kg, khối lượng riêng của xăng là 700kg/m^3. Công có ích để ô tô chạy 12 km là bao nhiêu MJ?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Đồ thị của hình nào sau đây cho biết độ lớn động lượng của vật khác không và không thay đổi.

Hình 1 và hình 3.
Hình 2 và hình 4.
Hình 1 và hình 4.
Hình 2 và hình 3.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta xét điều kiện của đề:
Độ lớn động lượng khác không
.Độ lớn động lượng không thay đổi
.
Quan sát các hình đính kèm:
Hình 1 biểu diễn một vật có v = 0 nên p = 0 nên không thỏa mãn đề bài.
Hình 2 biểu diễn một giá trị v không đổi và khác 0 nên thỏa mãn.
Hình 3 cũng biểu diễn một giá trị v không đổi và khác 0 nên thỏa mãn.
Hinh 4 biểu diễn một vật có v tăng dần nên p cũng tăng dần nên không thỏa mãn đề bài.
Do đó, cặp hình đúng là Hình 2 và hình 3.
✅ Đáp án: D.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


