[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 6 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 6 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 20, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 6
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hai viên bi sắt cùng khối lượng, bi 1 chuyển động với v_1 = 5 m/s đến va chạm đàn hồi trực diện bi 2 đang chuyển động ngược chiều với v_2 = 3 m/s. Sau va chạm bi 1 sẽ:
Chuyển động ngược lại với vận tốc 5 m/s
Chuyển động ngược lại với vận tốc 3 m/s
Dừng lại ngay lập tức
Chuyển động tiếp với vận tốc 1 m/s
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của xung lượng của lực?
N.s
N.m
N.m/s
N/s
Khi tính động lượng của một hệ vật, nếu các vật chuyển động theo các hướng khác nhau, ta phải:
Cộng các vectơ động lượng của từng vật theo quy tắc hình bình hành.
Cộng độ lớn động lượng của tất cả các vật.
Lấy động lượng của vật lớn nhất trừ đi động lượng vật nhỏ nhất.
Tính giá trị trung bình cộng động lượng của các vật.
Đặc điểm quan trọng nhất của va chạm mềm là gì?
Tổng khối lượng của hệ sau va chạm giảm đi.
Động năng của hệ được bảo toàn tuyệt đối.
Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc.
Hai vật bật ngược trở lại sau khi tiếp xúc.
Một vật có khối lượng m = 1 \text{ kg} chuyển động thẳng theo đồ thị vận tốc – thời gian. Chiều dương là chiều chuyển động. Động lượng của vật tại thời điểm t = 1 \text{ s} bằng

Một chất điểm M thực hiện chuyển động tròn đều như hình. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A là vectơ vận tốc, B là vectơ gia tốc.
B là vectơ vận tốc, A là vectơ gia tốc.
B là vectơ vận tốc, D là vectơ gia tốc.
C là vectơ vận tốc, D là vectơ gia tốc.
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc \omega. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là
Vệ tinh địa tĩnh của Trái Đất ở độ cao 300\text{ km} bay. Coi chuyển động là tròn đều và quỹ đạo nằm trong mặt phẳng xích đạo. Bán kính Trái Đất bằng 6400\text{ km}. Tốc độ của vệ tinh có giá trị gần nhất với giá trị nào nhất sau đây? Vệ tinh địa tĩnh là có chu kỳ bằng với chu kỳ ngày đêm của Trái Đất
Cho bán kính Trái Đất là 6400\text{ km}. Tốc độ của điểm A nằm trên đường xích đạo và điểm B nằm trên vĩ tuyến 30^\circ trong chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất lần lượt là v_A và v_B. Tổng v_A + v_B gần giá trị nào nhất sau đây?

Treo lần lượt các vật A và B có khối lượng là m_A và m_B vào cùng một lò xo đang treo thẳng đứng như hình. Ta có thể nhận xét gì về khối lượng của hai vật này?

Trong 1 lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21cm. Lò xo được giữ cố định tại 1 đầu, còn đầu kia chịu 1 lực kéo bằng 5,0N. Khi ấy lò xo dài 25cm. Hỏi độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?
1,25N/m
20N/m
23,8N/m
125N/m.
Áp lực của một vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng tác dụng lên mặt phẳng này có cường độ
bằng trọng lượng của vật.
nhỏ hơn trọng lượng của vật.
lớn hơn trọng lượng của vật.
bằng lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
Ba vật làm bằng ba chất khác nhau: đồng, sắt, nhôm có khối lượng bằng nhau, khi nhúng ngập chúng vào nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào vật nào là lớn nhất?
Đồng.
Nhôm.
Sắt.
Cả 3 vật đều như nhau.
Một vật khối lượng m ở độ cao 20 m so với mặt đất có thế năng 100 J đối với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^{2}, chọn mốc thế năng ở mặt đất. Khối lượng của vật là
0,5 kg.
1 kg.
2 kg.
4 kg.
Một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 180 m trong thời gian 45 s. Động năng của vận động viên đó là
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng không đổi, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Một vật có khối lượng 100\text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 8\text{ m/s} từ độ cao 4\text{ m} so với mặt đất. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 6\text{ m}, biết lực cản môi trường là 0,5\text{ N}.
Người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng 150 kg lên độ cao 8 m. Biết lực kéo dây F = 1200 N. Tính hiệu suất của hệ thống. Lấy g = 10m/s^2.
60%
85%
62,50%
60%
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một vật có khối lượng m được gắn vào một đầu của lò xo có độ cứng k = 40 \text{ N/m} và chiều dài tự nhiên 50 \text{ cm} đặt trên mặt phẳng nghiêng một góc \alpha = 30^\circ, không ma sát vật ở trạng thái đứng yên. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Có 2 lực tác dụng lên vật nặng gồm: trọng lực và lực đàn hồi.
b
Lực gây biến dạng lò xo là thành phần của trọng lực song song với mặt phẳng nghiêng.
c
Khi vật cân bằng thì chiều dài của lò xo tăng thêm 10\% thì khối lượng m = 200 \text{ g}.
d
Muốn chiều dài của lò xo là 58 \text{ cm} thì cần tăng góc nghiêng lên thêm 53^\circ.
Phạm Tuân là phi hành gia đầu tiên của Việt Nam và châu Á bay lên vũ trụ vào năm 1980 trên tàu Soyuz 37, chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao h = 300 \text{ km} so với mặt đất với vận tốc v = 7,92 \text{ km/s}. Lấy bán kính Trái Đất là 6370 \text{ km}. Thời gian Phạm Tuân bay một vòng quanh Trái Đất gần nhất giá trị nào?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quỹ đạo chuyển động của tàu là 1 đường tròn có bán kính 6670 \text{ km}.
b
Tốc độ góc của tàu là 1,19 \cdot 10^{-3} \text{ rad/s}.
c
Gia tốc hướng tâm của tàu có độ lớn là 9,4 \cdot 10^{-3} \text{ m/s}^2.
d
Thời gian Phạm Tuân bay một vòng quanh Trái Đất gần nhất giá trị 88 phút.
Từ độ cao h = 80 \text{ m} so với mặt đất, một vật m = 200 \text{ gam} được ném ngang với vận tốc ban đầu v_o = 10 \text{ m/s}. Biết gia tốc trọng trường g = 10 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Vận tốc của vật theo phương thẳng đứng ở thời điểm 1s là 10 \text{ m/s}
b
Vận tốc của vật ở thời điểm 1 s là 10 \text{ m/s}.
c
Động lượng của vật ở thời điểm 1s có độ lớn 2,83 \text{ kg.m/s}.
d
Ở thời điểm 1s vecto động lượng có phương tạo với phương ngang một góc \beta = 30^\circ.
Từ độ cao 5\text{ m} so với mặt đất, một vật có khối lượng m được ném lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu 5\text{ m/s}. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10\text{ m/s}^2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cơ năng của vật (tính theo m) là 62,5m
b
Vận tốc của vật tại thời điểm vật có động năng bằng 2 thế năng là 5\text{ m/s}
c
Độ cao cực đại của vật là 6,25\text{ m}
d
Vận tốc của vật khi chạm đất là 5\sqrt{5}\text{ m/s}
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 500 kg lên cao thẳng đứng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s^2 từ trạng thái nghỉ trong khoảng thời gian 5 s. Lấy g = 9,8 m/s^2. Tính hiệu suất cần cẩu.

Một vật có khối lượng 0,2\text{ kg} được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10\text{ m/s}. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Bỏ qua sức cản của môi trường và chọn gốc thế năng tại mặt đất. Khi vật đi được quãng đường 8\text{ m} thì động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu Jun?
Một khẩu súng có khối lượng M = 4 kg (tính cả đạn) bắn ra viên đạn có khối lượng m = 15 g. Khi viên đạn ra khỏi nòng súng thì có vận tốc là 600 m/s. Khi đó súng bị giật lùi với vận tốc v có độ lớn là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 số thập phân).

Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có tốc độ v = 72 km/h có bánh xe có đường kính 80 cm. Chu kì của đầu van xe có giá trị là bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Cho bán kính Trái Đất khoảng 6370\text{ km} và gia tốc trọng trường ở gần bề mặt Trái Đất là 9,8\text{ m/s}^{2}. Một vệ tinh chuyển động tròn đều gần bề mặt Trái Đất phải có tốc độ bằng bao nhiêu km/s để không rơi xuống mặt đất?
Treo vật 200 \text{ g} lò xo có chiều dài 34 \text{ cm}; treo thêm vật 100 \text{ g} thì lò xo dài 36 \text{ cm}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Xác định chiều dài tự nhiên của lò xo? (Kết quả tính theo đơn vị cm)
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Hai viên bi sắt cùng khối lượng, bi 1 chuyển động với v_1 = 5 m/s đến va chạm đàn hồi trực diện bi 2 đang chuyển động ngược chiều với v_2 = 3 m/s. Sau va chạm bi 1 sẽ:
Chuyển động ngược lại với vận tốc 5 m/s
Chuyển động ngược lại với vận tốc 3 m/s
Dừng lại ngay lập tức
Chuyển động tiếp với vận tốc 1 m/s
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Hai viên bi sắt có cùng khối lượng.
Bi 1 chuyển động với vận tốc
m/s.Bi 2 chuyển động ngược chiều với bi 1, có vận tốc
m/s.Hai viên bi va chạm đàn hồi trực diện.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của bi 1 như hình vẽ:

Khi đó:
Vận tốc ban đầu của bi 1 là
m/s.Vận tốc ban đầu của bi 2 là
m/s vì chuyển động ngược chiều.
Với va chạm đàn hồi trực diện giữa hai vật cùng khối lượng, sau va chạm:
Bi 1 nhận vận tốc ban đầu của bi 2.
Bi 2 nhận vận tốc ban đầu của bi 1.
Do đó sau va chạm, bi 1 có vận tốc:
Dấu “
” cho biết bi 1 đổi chiều chuyển động, nên bi 1 sẽ:Chuyển động ngược lại với vận tốc
m/s.
Đối chiếu các phương án:
A sai vì ngược lại với vận tốc
m/s là không đúng.C sai vì bi 1 không dừng lại.
D sai vì không phải vận tốc
m/s.Phương án đúng là phương án nói bi 1 chuyển động ngược lại với vận tốc 3 m/s.
✅ Đáp án: B.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


