[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 8 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 8 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 20, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 8
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi một vật đang rơi (không chịu tác dụng của lực cản không khí) thì
động lượng của vật không đổi.
động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.
động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng.
động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.
Trong các quá trình chuyển động nào sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?
Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Tại sao định luật bảo toàn động lượng lại được coi là tổng quát hơn các định luật Newton trong một số trường hợp tương tác cực nhanh (như va chạm nguyên tử)?
Vì nó không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Vì nó chỉ áp dụng cho các hạt vi mô.
Vì nó không yêu cầu biết chi tiết về đặc điểm và độ lớn của lực tương tác trong quá trình va chạm.
Vì nó cho phép bỏ qua sự thay đổi năng lượng.
Một quả cầu chuyển động đến va chạm đàn hồi trực diện với một quả cầu khác đang đứng yên. Để quả cầu thứ nhất bị bật ngược trở lại thì:
Khối lượng của quả cầu thứ nhất phải lớn hơn khối lượng quả cầu thứ hai.
Khối lượng của quả cầu thứ nhất phải nhỏ hơn khối lượng quả cầu thứ hai.
Hai quả cầu phải có khối lượng bằng nhau.
Tốc độ va chạm phải cực lớn.
Khi tính động lượng của một hệ vật, nếu các vật chuyển động theo các hướng khác nhau, ta phải:
Cộng các vectơ động lượng của từng vật theo quy tắc hình bình hành.
Cộng độ lớn động lượng của tất cả các vật.
Lấy động lượng của vật lớn nhất trừ đi động lượng vật nhỏ nhất.
Tính giá trị trung bình cộng động lượng của các vật.
Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có thể xem như là chuyển động tròn đều vì
lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời có độ lớn đáng kể.
lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời có độ lớn rất nhỏ.
lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời là lực hướng tâm, có độ lớn không đổi.
vectơ vận tốc của Trái Đất luôn không đổi.
Một ô tô khối lượng m chuyển động với tốc độ v qua một đoạn cầu vượt vồng lên (coi là cung tròn) có bán kính R, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Áp lực của ô tô vào mặt đường tại điểm cao nhất là
Trên một cánh quạt đang quay đều, người ta lấy hai điểm có bán kính R_1 và R_2 với R_1 = 2R_2 thì tốc độ của 2 điểm đó lần lượt là v_1 và v_2. Biểu thức nào sau đây đúng?
Trên mặt một chiếc đồng hồ treo tường, kim giờ dài 10\text{ cm}, kim phút dài 15\text{ cm}. Tốc độ góc của kim giờ và kim phút lần lượt là
Lò xo có độ cứng k_1 và lò xo có độ cứng k_2. Nếu ghép song song hai lò xo lại với nhau thì được một lò xo mới có độ cứng k là
Lò xo có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại được gắn vào vật có khối lượng m. Khi vật cân bằng thì hệ thức nào sau đây được nghiệm đúng?
Hãy so sánh áp suất tại điểm A, B, C, D, E trong một bình đựng chất lỏng (hình vẽ)

Hình bên vẽ mặt cắt của một con đê chắn nước, cho thấy mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê. Đê được cấu tạo như thế nhằm để

tiết kiệm đất đắp đê.
làm thành mặt phẳng nghiêng, tạo điều kiện thuận lợi cho người muốn đi lên mặt đê.
có thể trồng cỏ lên trên đê, giữ cho đê khỏi bị lở.
chân đê có thể chịu được áp suất lớn hơn nhiều so với mặt đê.
Một xe tải có khối lượng M chuyển động ngược chiều xe taxi có khối lượng m. Khi đi ngang qua nhau, xe tải có vận tốc v_{1}, xe taxi có vận tốc v_{2}. Đối với người ngồi trên xe taxi thì xe tải có động năng bằng :
Một quả bóng nhỏ khối lượng 100\text{ g} được ném với vận tốc ban đầu 4\text{ m/s} theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1\text{ m} so với mặt sàn. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2. Biết trong thực tế có tồn tại lực cản môi trường nên khi chạm đất tốc độ quả bóng là 4,5\text{ m/s}, xác định công của lực cản.

Không xác định được vì còn phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.
Một quả bóng nhỏ khối lượng 100\text{ g} được ném với vận tốc ban đầu 4\text{ m/s} theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1\text{ m} so với mặt sàn. Lấy g = 9,8\text{ m/s}^2 và bỏ qua mọi ma sát. Xác định vận tốc quả bóng khi chạm đất.

Một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 180 m trong thời gian 45 s. Động năng của vận động viên đó là
Phát biểu nào sau đây đúng?
Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó cao.
Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
Máy có hiệu suất càng cao thì năng lượng hao phí càng ít.
Máy có hiệu suất càng cao thì năng lượng hao phí càng nhiều.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dùng lò xo có trục song song với mặt ngang, độ cứng k = 50 \text{ N/m}, kéo vật nặng khối lượng m = 500 \text{ g} trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng là 0,2. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Có 5 lực tác dụng lên vật nặng: Trọng lực, phản lực, lực đàn hồi, lực ma sát và lực kéo.
b
Lực ma sát tác dụng lên vật là 1 \text{ N}.
c
Khi vật chuyển động đều thì lò xo dãn một đoạn là 2 \text{ cm}.
d
Khi vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,5 \text{ m/s}^2 thì lò xo dãn một đoạn là 2,5 \text{ cm}.
Xem một đĩa nhạc đang quay là một chuyển động tròn đều. Xét hai điểm A và B trên đĩa nhạc như hình vẽ. Biết OA = 1,5 OB.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hai điểm A và B chuyển động cùng một tốc độ góc
b
Hai điểm A và B có chu kỳ khác nhau
c
Tốc độ điểm A gấp 2/3 lần tốc độ điểm B
d
Gia tốc hướng tâm của A gấp 1,5 lần gia tốc hướng tâm của điểm B
Một tên lửa có tổng khối lượng là 8 \text{ tấn} đang bay với vận tốc 200 \text{ m/s} thì phụt ra tức thời 2 \text{ tấn} khí về phía sau với vận tốc 600 \text{ m/s} đối với tên lửa (ngược chiều bay).
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Động lượng của hệ ngay trước khi phụt khí là 1,6 \cdot 10^5 \text{ kg.m/s}.
b
Khối lượng của vỏ tên lửa ngay sau khi phụt khí là 6 \text{ tấn}.
c
Vận tốc của tên lửa sau khi phụt khí sẽ giảm đi do mất bớt khối lượng.
d
Độ tăng vận tốc của tên lửa sau khi phụt khí là 350 \text{ m/s}.
Một quả bóng có khối lượng 200 \text{ g} được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 15 \text{ m/s}. Nó đạt được độ cao 10 \text{ m} so với vị trí ném. Lấy g = 9,8 \text{ m/s}^2. Chọn gốc thế năng tại vị trí ném.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cơ năng của quả bóng không được bảo toàn.
b
Cơ năng ban đầu của quả bóng là 25,2 \text{ J}.
c
Cơ năng của quả bóng tại vị trí cao nhất là 19,6 \text{ J}.
d
Tỉ lệ cơ năng của vật đã bị biến đổi do lực cản của không khí là 13\%.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Người ta thả một áp kế xuống đáy biển. Khi xuống đến đáy áp kế chỉ 2,4.10^{6} Pa. Tính độ sâu đáy biển. Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300 N/m^{3}. (Kết quả lấy phần nguyên)
Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng bán kính R của Trái Đất. Tính tốc độ của vệ tinh theo đơn vị m/s. Biết tại vị trí đó lực hấp dẫn do trái đất tác dụng lên vệ tinh có độ lớn là 1000\text{ N}, khối lượng của vệ tinh là 12,8\text{ tấn}, bán kính trái đất là 6400\text{ km}.
Một hòn đá nhỏ nặng 100g buộc vào sợi dây có chiều dài 1,5m, quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 80 vòng/phút. Tần số quay của hòn đá là bao nhiêu Hz? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân)
Hai xe lăn nhỏ có khối lượng lần lượt 300 g và 200 g chuyển động ngược chiều hướng vào nhau trên một đường thẳng nằm ngang với các tốc độ tương ứng 0,2 m/s và 0,6 m/s. Sau va chạm, hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng một vận tốc. Tìm phần năng lượng bị tiêu hao của hệ hai xe trong quá trình va chạm. (kết quả lấy theo đơn vị mJ)
Một quả bóng nhỏ được ném với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương xiên một góc \alpha ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với mặt sàn. Lấy g = 9,8 m/s^2 và bỏ qua mọi ma sát. Xác định độ cao cực đại của viên bi? (kết quả làm tròn đến phần trăm)

Trên công trường xây dựng, người công nhân sử dụng ròng rọc đưa vật liệu lên cao. Do ảnh hưởng của thời tiết nên hệ thống ròng rọc và dây nối bị bẩn và rỉ sét. Người công nhân phải dùng lực có độ lớn 100N để nâng vật có trọng lượng 70N lên độ cao h. Tính hiệu suất của ròng rọc. (kết quả làm tròn đến phần nguyên).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Khi một vật đang rơi (không chịu tác dụng của lực cản không khí) thì
động lượng của vật không đổi.
động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.
động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng.
động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta có động lượng của vật:
Vì khối lượng
của vật không đổi, nên sự thay đổi của động lượng phụ thuộc vào vận tốc.Khi vật rơi tự do:
Vật luôn chuyển động theo chiều từ trên xuống dưới.
Do có gia tốc trọng trường
, tốc độ của vật tăng dần.
Như vậy:
Hướng của vectơ vận tốc không đổi.
Độ lớn của vận tốc tăng lên.
Suy ra vectơ động lượng
:không đổi hướng,
nhưng tăng về độ lớn.
Kiểm tra các phương án:
A. “động lượng của vật không đổi” → sai, vì tốc độ đang tăng.
B. “động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.” → đúng.
C. “động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng.” → sai, vì hướng rơi không đổi.
D. “động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.” → sai, vì hướng không đổi.
✅ Đáp án: B.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


