[PDF] Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 9 có đáp án
Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 9 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 20, 2026

Vật Lý 10 - Đề thi HK2 - Đề 9
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong một hệ kín, phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa biến thiên động lượng của các vật thành phần là đúng?
Tổng các vectơ biến thiên động lượng của các vật trong hệ luôn bằng không.
Biến thiên động lượng của mỗi vật trong hệ phải bằng không.
Độ lớn biến thiên động lượng của các vật luôn bằng nhau.
Biến thiên động lượng của hệ phụ thuộc vào thời gian tương tác.
Định luật bảo toàn động lượng có thể áp dụng cho một hệ không kín trong trường hợp nào sau đây?
Khi hình chiếu tổng ngoại lực lên một phương nào đó bằng không, động lượng của hệ bảo toàn trên phương đó.
Khi hệ chuyển động với gia tốc không đổi.
Khi nội lực trong hệ triệt tiêu lẫn nhau.
Định luật bảo toàn động lượng tuyệt đối không thể áp dụng cho hệ không kín.
Động lượng toàn phần của hệ được tính bằng biểu thức
Biểu thức p = \sqrt{p_1^2 + p_2^2} là biểu thức tính độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp hai véctơ vận tốc
cùng hướng.
cùng phương ngược chiều.
vuông góc với nhau.
hợp với nhau một góc
Trong các hình a, b, c, d đã cho dưới đây, các hình vẽ nào biểu diễn đúng vectơ độ biến thiên động lượng \Delta \vec{p} = \vec{p}_2 - \vec{p}_1?

c và a.
c và a.
d và b.
c và d.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Trong chuyển động tròn đều:
vectơ vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng 0.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ.
phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ với bình phương tốc độ góc.
Một vật chuyển động tròn đều với quỹ đạo có bán kính r, tốc độ góc \omega. Biểu thức liên hệ giữa gia tốc hướng tâm a của vật với tốc độ góc \omega và bán kính r là
Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 0,75 kim phút. Tỉ số giữa tốc độ của đầu mút kim phút và đầu mút kim giờ là
Một đồng hồ đeo tay có kim giờ dài 2,5\text{ cm}, kim phút dài 3\text{ cm}. So sánh tốc độ góc, tốc độ của 2 đầu kim nói trên.
Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng
lớn hơn.
nhỏ hơn.
tương đương nhau.
chưa đủ điều kiện để kết luận.
Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ giãn của lò xo là:
1 cm.
2 cm
3 cm
4 cm.
Một ô tô tải khi chưa chở hàng có khối lượng 2500\text{ kg} và tổng diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường là 250\text{ cm}^2. Khi chở đầy hàng, áp suất do xe tác dụng lên mặt đường là 1,6.10^6\text{ N/m}^2. Biết rằng diện tích tiếp xúc với mặt đường vẫn không đổi. Lấy g = 10\text{ m/s}^2. Khối lượng của hàng hóa là
Một ống hình trụ chứa đầy nước. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000\text{ kg/m}^3. Độ chênh lệch áp suất tại hai điểm trong nước thuộc hai mặt phẳng nằm ngang cách nhau 1,5 m
Chọn câu không đúng về động năng
tỉ lệ thuận với tốc độ chuyển động của vật.
là đại lượng vô hướng và có giá trị luôn luôn dương.
có tính tương đối, tùy thuộc vào hệ quy chiếu đã chọn.
là dạng năng lượng vật có được do chuyển động.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc v từ mặt đất. Gia tốc là g, bỏ qua sức cản của không khí. Khi vật có động năng bằng thế năng thì nó ở độ cao so với mặt đất là
Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
động năng bằng thế năng.
động năng bằng nửa thế năng.
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi
động năng của vật không đổi
tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi
thế năng của vật không đổi.
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than nặng 400kgtừ dưới mỏ có độ sâu200m lên trên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Công suất toàn phần của động cơ là
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Nhận xét Đúng Sai cho các phát biểu sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khối lượng riêng của chì vào khoảng 11300 \text{ kg/m}^3. Khối lượng của 2 lít chì là 2,26 kg.
b
Biết khối lượng riêng của xăng là 700 \text{ kg/m}^3. Một chiếc can nhựa có khối lượng 2 kg đựng 20 lít xăng có trọng lượng là 140 N.
c
Khối lượng riêng của sắt vào khoảng 7800 \text{ kg/m}^3. Một khối sắt nặng 300g có thể tích là 38,5 \text{ cm}^3.
d
Một đồng vàng nặng 100g có thể tích là 50 \text{ cm}^3. Biết khối lượng riêng của vàng là 19300 \text{ kg/m}^3. Vậy đồng vàng đó đặc.
Vòng quay Sun Wheel tại Asia Park của TP Đà Nẵng có đường kính 105 \text{ m}, lọt top 5 các vòng quay cao nhất hành tinh, cũng là 1 trong 2 vòng quay cao nhất Việt Nam. Vòng quay có tổng cộng 64 cabin, mỗi cabin có sức chứa tối đa 6 người. Mỗi lượt quay một vòng, vòng quay Sun Wheel đưa du khách chiêm ngưỡng toàn cảnh Đà Nẵng trong thời gian 15 phút. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Một vòng quay tương ứng với góc \theta = 2\pi \text{ rad}.
b
Chiều dài quỹ đạo của mỗi điểm treo cabin khi vòng quay chuyển động được một vòng là 32,97 \text{ m}.
c
Tốc độ góc chuyển động của vòng quay Sun Wheel là \frac{\pi}{450} \text{ rad/s}.
d
Tần số chuyển động của vòng quay Sun Wheel là 900 \text{ Hz}.
Một người dùng lực 1200 \text{ N} để kéo một vật có khối lượng 200 \text{ kg} chuyển động thẳng đều từ mặt đất lên độ cao 2,5 \text{ m} trên một mặt phẳng nghiêng dài 5 \text{ m}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công toàn phần mà người đó đã thực hiện 6000 \text{ J}.
b
Công có ích: 3000 \text{ J}.
c
Hiệu suất mặt phẳng nghiêng: 83,3\%.
d
Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng: 0,01.
Một vật khối lượng m_1 = 2 \text{ kg} đang chuyển động với vận tốc 6 \text{ m/s} đến va chạm với vật khối lượng m_2 = 4 \text{ kg} đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc v. Bỏ qua mọi ma sát.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Động lượng của vật m_1 trước va chạm có độ lớn là 12 \text{ kg.m/s}.
b
Trong quá trình va chạm này, động năng của hệ được bảo toàn tuyệt đối.
c
Vận tốc của hệ hai vật ngay sau va chạm là 2 \text{ m/s}.
d
Phần nhiệt lượng tỏa ra môi trường là 28 \text{ J}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một cái bánh mì bơ cung cấp năng lượng 400 cal. Một người có khối lượng 45 kg ăn hết ba chiếc bánh mì này rồi leo núi. Biết hiệu suất chuyển hóa năng lượng thành cơ năng của người trung bình là 17\%, cho 1 cal = 4,2 J và gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s^2. Độ cao tối đa mà người này leo lên được bằng bao nhiêu m? (Kết quả làm tròn đến ba chữ số có nghĩa).
Quả cầu 1 chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc không đổi 4,5 m/s đến va đập trực diện hoàn toàn đàn hồi vào quả cầu 2 đang đứng yên, có cùng khối lượng. Tính tốc độ của quả cầu 1 sau va chạm.
Một vật được thả cho rơi tự do từ độ cao h = 20\text{ m} so với mặt đất. Bỏ qua mọi ma sát. Ở độ cao nào thì vật có động năng bằng thế năng, theo đơn vị m? (kết quả làm tròn đến 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Quan sát đồng hồ, hiện tại là 12h kim giờ và kim phút trùng nhau. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu giây thì 2 kim trùng nhau. (kết quả làm tròn đến phần nguyên)
Một vật có khối lượng 200 \text{ g}buộc vào đầu một sợi dây dài50 \text{ cm}và quay tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang với tốc độ quay là5 \text{ vòng/s}. Xác định độ lớn lực căng dây khi quay. (lấy \pi^2 = 10).
Khối lượng của một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang là 3 kg. Diện tích mặt tiếp xúc vật với mặt bàn là 50 cm^{2}. Hỏi áp suất tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Trong một hệ kín, phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa biến thiên động lượng của các vật thành phần là đúng?
Tổng các vectơ biến thiên động lượng của các vật trong hệ luôn bằng không.
Biến thiên động lượng của mỗi vật trong hệ phải bằng không.
Độ lớn biến thiên động lượng của các vật luôn bằng nhau.
Biến thiên động lượng của hệ phụ thuộc vào thời gian tương tác.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Trong một hệ kín, các lực giữa các vật là nội lực. Theo định luật III Newton, các nội lực từng đôi một trực đối nhau nên tổng ảnh hưởng của chúng lên toàn hệ không làm thay đổi động lượng của hệ.
Do đó, tổng động lượng trước tương tác bằng tổng động lượng sau tương tác:
Suy ra biến thiên động lượng của cả hệ bằng 0:
Mà:
Vậy ta có:
Điều này đúng với phát biểu ở phương án A.
Xét các phương án sai:
B sai vì từng vật riêng lẻ vẫn có thể thay đổi động lượng do chịu nội lực từ các vật khác. Chỉ tổng biến thiên động lượng của cả hệ mới bằng 0.
C sai vì trong hệ có nhiều hơn 2 vật, độ lớn biến thiên động lượng của các vật không nhất thiết luôn bằng nhau. Chỉ có tổng vectơ các biến thiên động lượng bằng 0.
D sai vì với hệ kín, biến thiên động lượng của toàn hệ luôn bằng 0, không phụ thuộc vào thời gian tương tác.
✅ Đáp án: A.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


