[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 10 có đáp án
Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 10 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 10
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r, dịch chuyển để khoảng cách giữa hai điện tích điểm đó giảm đi 2 lần nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng. Khi đó, lực tương tác giữa hai điện tích
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 20 cm trong không khí, tác dụng lên nhau một lực nào đó. Hỏi phải đặt hai điện tích trên cách nhau bao nhiêu ở trong dầu để lực tương tác giữa chúng vẫn như cũ, biết rằng hằng số điện môi của dầu bằng 5.
0,894 cm
8,94 cm
9,94 cm
9,84 cm
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10^{-9} \text{ C} đặt trong chân không. Để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10^{-6} \text{ N} thì khoảng cách giữa chúng bằng
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần
tăng 2 lần
giảm 4 lần
tăng 4 lần
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q < 0 có dạng là những đường
cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q
thẳng có chiều đi vào điện tích Q
cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q
thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U_{MN} = Ed, với d là hình chiếu của MN lên phương của đường sức điện.
Điện trường của điện tích dương
Điện trường của điện tích âm
Điện trường đều
Điện trường không đều
Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5 \text{ cm}. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50 \text{ V}. Hãy cho biết đặc điểm điện trường, dạng đường sức điện trường giữa hai tấm kim loại
điện trường biến đổi, đường sức là đường cong,
điện trường biến đổi tăng dần, đường sức là đường tròn,
điện trường đều, đường sức là đường thẳng,
điện trường đều, đường sức là đường thẳng,
Một hạt khối lượng 0,4 \text{ g} mang điện tích +2.10^{-6} \text{ C} được đặt vào điện trường đều có cường độ 45.10^{3} \text{ V/m}, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ dưới lên trên. Lấy g = 10 \text{ m/s}^{2}. Khi đó hạt sẽ chuyển động
đi xuống với gia tốc
đi lên với gia tốc
đi xuống với gia tốc
đi lên với gia tốc
Ba điểm M, N, P cùng nằm trong một điện trường tĩnh và không thẳng hàng với nhau. Cho biết W_M = 25 J; W_N = 10 J; W_P = 5 J. Công của lực điện để di chuyển một điện tích dương 10 C từ điểm M qua điểm P rồi tới điểm N là bao nhiêu?
10 J
5 J
20 J
15 J
Cho điện tích dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 90 mJ. Nếu cường độ điện trường là 100 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
120 J
60 J
60 mJ
120 mJ
Phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện là
công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện
công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện
lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng
lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm
Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức
Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu
hiệu điện thế
hiệu điện thế
đường đi từ M đến N càng dài.
đường đi từ M đến N càng ngắn.
Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường là
Nếu điện tích giữa hai bản tụ tăng 2n lần (n \in N) thì điện dung của tụ
tăng
giảm
tăng
không đổi.
Ba tụ C_1 = 3 \text{ nF}, C_2 = 2 \text{ nF}, C_3 = 20 \text{ nF} mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30 \text{ V}. Điện tích của bộ tụ là

Ba tụ C_{1} = 3 nF, C_{2} = 2 nF, C_{3} = 20 nF mắc theo sơ đồ (C_{1} song song C_{2}) tất cả nối tiếp với C_{3}. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30 V. Tụ C_{1} bị đánh thủng. Điện tích và hiệu điện thế trên tụ C_{2} lần lượt là

Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một điện tích q trong nước (\varepsilon = 81) gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 26 \text{ cm} một điện trường E = 1,5 \cdot 10^4 \text{ V/m}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện tích q có độ lớn là 9,126 \cdot 10^{-6} \text{ C}.
b
Nếu đặt điện tích q trong không khí thì điện trường tại M sẽ tăng.
c
Nếu đặt điện tích q trong không khí thì điện trường tại M có giá trị là 1215000 \text{ V/m}.
d
Điểm N cách điện tích q một khoảng r = 17 \text{ cm} có cường độ điện trường xấp xỉ 3,5 \cdot 10^4 \text{ V/m}.
Xác định các nhận định sau đúng hay sai.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Một vật trung hoà về điện là vật có tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.
b
Khi đặt một vật trung hoà về điện gần một vật nhiễm điện dương (nhưng không tiếp xúc) thì không có hiện tượng gì xảy ra.
c
Sau khi một vật A trung hoà về điện đặt tiếp xúc với một vật B nhiễm điện được tích điện dương, tất cả lượng điện tích từ vật B chuyển sang vật A.
d
Ô tô chở xăng dầu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường để trung hòa lượng điện tích đã bám vào thùng xăng (do ma sát giữa thùng chứa xăng và không khí) để tránh cháy nổ.
Tụ phẳng không khí điện dung C = 2 \text{ pF} được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 \text{ V}. Ngắt tụ khỏi nguồn điện và đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2 lần.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện tích của tụ điện là 1,2 \cdot 10^{-9} \text{ C}.
b
Điện dung của tụ điện là 4 \text{ pF}.
c
Hiệu điện thế của tụ điện là 1200 \text{ V}.
d
Sau đó nối tụ với nguồn, giữ nguyên khoảng giữa 2 bản tụ gấp 2 lần so với ban đầu thì điện tích của tụ điện lúc này là 1,2 \cdot 10^{-9} \text{ C}.
Nhận định nào đúng, nhận định nào sai trong các nhận định sau?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công của lực điện bằng 0 khi điện tích dịch chuyển theo phương vuông góc với đường sức điện.
b
Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.
c
Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.
d
Công của lực điện khác 0 khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một điện tích điểm q = +10 \mu C chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 9000 V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đến B. Biết cạnh tam giác bằng 20 cm, công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC bằng bao nhiêu mJ?
Một điện tích 80\text{ nC} lơ lửng trong không khí giữa hai bản kim loại song song, tích điện trái dấu, cách nhau 0,1\text{ m}. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại đều với cường độ 4000\text{ V}. Khối lượng của điện tích bằng bao nhiêu \text{mg}?

Điện tích điểm q = 10^{-9}\,\text{C} đặt tại O trong không khí. Xác định lực điện do điện tích q tác dụng lên điện tích điểm q' = -2.10^{-4} đặt tại M cách O 10cm? (tính theo \text{N})
Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, mang điện tích 2Q và -Q được đặt cách nhau một khoảng r, lực điện tác dụng lên nhau có độ lớn là F. Nối chúng lại với nhau bằng một dây dẫn điện, sau đó bỏ dây dẫn đi. Sau khi bỏ dây nối, hai quả cầu tác dụng lên nhau một lực điện F'. Tỉ số \dfrac{F}{F'} là bao nhiêu? Công thức: F = k \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}
Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2\,cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 10^6\,V/m. Một điện tích q = 2 \cdot 10^{-5}\,C đặt tại điểm M, nằm giữa hai bản tụ và cách bản âm 1,5\,cm. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại M.
Một tụ điện có điện dung 2000 \mu F được tích điện đến hiệu điện thế 10 V. Năng lượng của tụ điện bằng bao nhiêu J?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r, dịch chuyển để khoảng cách giữa hai điện tích điểm đó giảm đi 2 lần nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng. Khi đó, lực tương tác giữa hai điện tích
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Theo định luật Cu-lông, ban đầu lực tương tác giữa hai điện tích là:
Khi khoảng cách giảm đi 2 lần, khoảng cách mới là:
Khi đó lực tương tác mới:
Ta biến đổi:
Vậy khi khoảng cách giảm đi 2 lần thì lực tương tác tăng lên 4 lần.
✅ Đáp án: C.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


