[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 11 có đáp án
Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 11 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 11
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?
Vật A không mang điện
Vật A mang điện âm
Vật A mang điện dương
Vật A có thể mang điện âm hoặc trung hoà
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A và B được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vật A và C mang điện cùng dấu
Vật A và C mang điện trái dấu
Cả ba vật đều mang điện cùng dấu
Vật A trái dấu với C hoặc A trung hoà
Một nguyên tử hydrogen chỉ chứa duy nhất một hạt proton và một hạt electron. Biết rằng bán kính trung bình của nguyên tử của nguyên tố hydrogen bằng 5 \cdot 10^{-9} cm và điện tích electron là q_e = -1,6 \cdot 10^{-19} C. Lực tĩnh điện giữa hạt nhân và điện tử trong nguyên tử đó
lực đẩy, có độ lớn
lực đẩy, có độ lớn
lực hút, có độ lớn
lực hút, có độ lớn
Hai điện tích điểm q_1 = 4 \mu C và q_2 = - 9 \mu C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng
18 cm
9 cm
27 cm
4,5 cm
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.

A là điện tích dương, B là điện tích âm
A là điện tích âm, B là điện tích dương
Cả A và B là điện tích dương
Cả A và B là điện tích âm
Tại điểm nào dưới đây không có điện trường ?
Bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện.
Bên ngoài một quả cầu nhựa nhiễm điện.
Bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện.
Bên ngoài một quả cầu kim loại nhiễm điện.
Các đường sức điện trong điện trường đều
chỉ có phương là không đổi
chỉ có chiều là không đổi
là các đường thẳng song song cách đều
là những đường thẳng đồng quy
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng? Đường sức điện
của cùng một điện trường đều có thể cắt nhau
của điện trường tĩnh là đường không khép kín
của cùng một điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều
là các đường có hướng, xuất phát ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Quỹ đạo chuyển động của một điện tích điểm q bay vào một điện trường đều \vec{E} theo phương vuông góc với đường sức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của điện tích q
Cường độ điện trường
Vị trí của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường
Khối lượng m của điện tích
Một điện tích q di chuyển trong điện trường từ A đến B thì lực điện sinh công A = 2,5 J. Biết thế năng của q tại B là 3,75 J. Thế năng của nó tại A bằng
6,25 J
1,25 J
Cho điện tích 10^{-8} C dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 80 mJ. Nếu một điện tích 4.10^{-9} C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
32 mJ
20 mJ
240 mJ
320 mJ
Một proton chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều, cường độ điện trường có độ lớn E = 200 V/m. Khối lượng và điện tích của proton lần lượt là 1,67.10^{-27} kg; 1,6.10^{-19} C. Tính từ thời điểm tốc độ của proton bằng 0 đến khi tốc độ của nó bằng 3.10^4 m/s thì nó đã đi được đoạn đường bằng
51,2 mm
23,5 mm
12,8 mm
-12,8 mm
Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng
sinh công của điện trường của điện tích q đứng yên.
tác tác dụng lực của điện trường của điện tích q đứng yên.
tạo lực của điện trường để dịch chuyển của điện tích q giữa hai điểm.
sinh công của điện trường để dịch chuyển của điện tích q giữa hai điểm.
Khi U_{AB} > 0 thì
điện thế tại A thấp hơn điện thế tại B.
điện thế tại A bằng điện thế tại B.
dòng điện chạy trong mạch AB theo chiều từ B đến A.
điện thế tại A cao hơn điện thế tại B.
Điện thế là một đại lượng
gắn với điện trường.
gắn với điện tích đặt trong điện trường.
có hướng.
luôn luôn khác không.
Ba tụ C_{1} = 3 nF, C_{2} = 2 nF, C_{3} = 20 nF mắc theo sơ đồ (C_{1} song song C_{2}) tất cả nối tiếp với C_{3}. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30 V. Tụ C_{1} bị đánh thủng. Điện tích và hiệu điện thế trên tụ C_{2} lần lượt là

Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Điện dung C
tỉ lệ thuận với
tỉ lệ nghịch với
phụ thuộc vào
không phụ thuộc vào
Cách nào dưới đây không được dùng để tăng điện dung của tụ phẳng không khí?
Thêm một lớp điện môi giữa hai bản.
Giảm khoảng cách giữa hai bản.
Tăng khoảng cách giữa hai bản.
Tăng diện tích đối diện giữa hai bản.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Người ta dùng hai bản kim loại tích điện trái dấu đặt nằm ngang và song song với nhau, cách nhau một khoảng 10 \text{ cm}. Ở gần sát với bản trên có một giọt thủy ngân tích điện dương q nằm lơ lửng khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện trường trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại nói trên là điện trường đều.
b
Bản nhiễm điện dương nằm ở phía dưới.
c
Nếu điện tích giọt thủy ngân giảm chỉ còn 0,5q thì giọt thủy ngân sẽ chuyển động đi lên theo phương thẳng đứng.
d
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản chỉ còn 0,5U (điện tích của giọt thủy ngân vẫn là q, chiều điện trường không thay đổi) thì vận tốc của giọt thủy ngân khi chạm vào bản kim loại (theo chiều dịch chuyển của giọt thủy ngân) là 5 \text{ m/s}.
Xét hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang các điện tích q_1 và q_2 được đặt trong không khí cách nhau 2 \text{ cm}, đẩy nhau bằng một lực có độ lớn 2,7 \cdot 10^{-4} \text{ N}. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đưa về vị trí ban đầu thì lực đẩy giữa chúng có độ lớn 3,6 \cdot 10^{-4} \text{ N}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trước khi tiếp xúc, hai điện tích q_1 và q_2 tích điện cùng dấu.
b
Tổng điện tích trước và sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc là khác nhau.
c
Sau khi tiếp xúc, nhúng hai quả cầu vào dầu có hằng số điện môi là 2 thì lực đẩy giữa chúng không đổi so với ban đầu.
d
Điện tích q_1 có thể nhận một trong bốn nhận giá trị \pm 2 \cdot 10^{-9} \text{ C} hoặc \pm 6 \cdot 10^{-9} \text{ C}.
Một điện tích q chuyển động từ điểm A đến B, đến C, đến D và về A trong điện trường đều như hình vẽ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công của lực điện dịch chuyển điện tích: A_{AB} = - A_{BA}.
b
Công của lực điện dịch chuyển điện tích từ B đến D có giá trị âm.
c
Công của lực điện dịch chuyển điện tích: A_{BC} < A_{CD}.
d
Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích đi hết chu trình bằng 0 \text{ J}.
Chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào bản chất của hai bản tụ điện.
b
Một tụ điện phẳng, hai bản có dạng hình tròn bán kính r. Nếu đồng thời tăng bán kính hai bản tụ và khoảng cách giữa hai bản lên 3 lần thì điện dung của tụ điện tăng 3 lần.
c
Một tụ điện phẳng được mắc vào 2 cực của nguồn điện có hiệu điện thế U. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên 2 lần thì điện dung và hiệu điện thế của tụ tăng 2 lần.
d
Bốn tụ điện giống nhau, mỗi tụ có điện dung C được ghép nối tiếp thành bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện bằng 4C.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ta cần thực hiện một công 1,3 \cdot 10^{-4} \text{ J} để dịch chuyển điện tích 2,6 \cdot 10^{-6} \text{ C} từ vô cực đến điểm M. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại M bằng bao nhiêu V?
Một êlectron (q = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}; m = 9,1 \cdot 10^{-31} \text{ kg}) bay vào một điện trường đều tạo bởi hai bản tích điện trái dấu theo chiều song song với hai bản và cách bản tích điện dương một khoảng 4 \text{ cm}. Biết cường độ điện trường giữa hai bản là E = 500 \text{ V/m}. Sau bao lâu thì êlectron sẽ chạm vào bản tích điện dương? (viết kết quả theo đơn vị ns)
Một điện tích q = -2,8 \text{ nC} đặt trong không khí. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại M cách q một đoạn 20 \text{ cm} khi đặt điện tích trong dầu có hằng số điện môi \varepsilon = 2 (tính theo V/m). Công thức: E = k\frac{|q|}{\varepsilon r^2}
Hai điện tích điểm q_1 = 15 \mu C, q_2 = -6 \mu C đặt cách nhau 0,2 m trong không khí. Phải đặt một điện tích q_3 ở vị trí cách q_1 bao nhiêu mét để lực điện do q_1, q_2 tác dụng lên điện tích này bằng 0 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)?
Một điện tích điểm q = -4 \cdot 10^{-8}\text{ C} di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều có cường độ 200\text{ V/m}. Cạnh MP = 10\text{ cm}, \vec{MP} cùng hướng \vec{E}; NP = 8\text{ cm}. Môi trường là không khí. Tính công của lực điện (theo đơn vị 10^{-7}\text{ J}) khi điện tích di chuyển từ M đến N.
Trên vỏ tụ điện (1) ghi 4700 \mu\text{F} - 35 \text{ V} và tụ điện (2) ghi 3300 \mu\text{F} - 25 \text{ V}. Hiệu điện thế tối đa của bộ tụ điện khi ghép nối tiếp hai tụ này là bao nhiêu vôn?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?
Vật A không mang điện
Vật A mang điện âm
Vật A mang điện dương
Vật A có thể mang điện âm hoặc trung hoà
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Vật B mang điện dương.
Nếu vật A mang điện âm, thì A và B trái dấu nên chúng hút nhau. Trường hợp này đúng.
Nếu vật A mang điện dương, thì A và B cùng dấu nên chúng đẩy nhau, không phù hợp với đề bài.
Nếu vật A không mang điện (trung hoà), thì khi đưa lại gần vật B mang điện dương, trong A xảy ra phân bố lại điện tích, nên A vẫn có thể bị hút bởi B.
Vì vậy:
Phương án A sai vì chỉ nói A không mang điện.
Phương án B sai vì khẳng định chắc chắn A mang điện âm.
Phương án C sai vì cùng dương thì phải đẩy nhau.
Phương án D đúng vì A có thể mang điện âm hoặc trung hoà. Tuy nhiên theo các lựa chọn đã cho, phương án gần đúng về bản chất là phương án nói A có thể mang điện âm hoặc trung hoà.
✅ Đáp án: D.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


