[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 12 có đáp án
Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 12 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 12
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hai điện tích q_1 = q, q_2 = 4q đặt cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q_0 bằng 0. Điểm M cách q_1 một khoảng
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí tỉ lệ
với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
với khoảng cách giữa hai điện tích
nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Điện tích điểm là vật
có kích thước rất nhỏ
có kích thước rất lớn
mang điện có kích thước rất nhỏ
mang rất ít điện tích
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kỳ
Véctơ cường độ điện trường \vec{E} tại một điểm trong điện trường luôn
cùng hướng với lực
ngược hướng với lực
cùng phương với lực
khác phương với lực
Cho hai điện tích điểm đặt cố định tại hai điểm A và B, để cường độ điện trường gây bởi hai điện tích tại trung điểm của đoạn AB bằng 0 thì hai điện tích
phải trái dấu, cùng độ lớn.
phải cùng dấu, cùng độ lớn.
phải trái dấu, khác độ lớn.
phải cùng dấu, khác độ lớn.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó
tác dụng lực điện lên mọi điện tích đặt trong nó
truyền lực cho các điện tích
truyền tương tác giữa các điện tích
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần
tăng 2 lần
giảm 4 lần
tăng 4 lần
Một electron di chuyển không vận tốc đầu được một đoạn 1 cm dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của một lực điện trong một điện trường đều cường độ 1 000 V/m. Công của lực điện khi đó bằng
Một electron đang ở độ cao 1,04 m so với mặt đất, tại nơi có điện trường Trái Đất bằng 115 V/m. Mốc thế năng điện được chọn tại mặt đất, electron có điện tích q_e = -1,6.10^{-19} C. Thế năng của electron đặt tại điểm M có giá trị bằng
Một điện tích điểm q = 10 \mu C chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 5 000 V/m có đường sức điện song song với cạnh BC có chiều từ B đến C. Biết tam giác có cạnh bằng 10 cm. Công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC bằng
Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07\text{ V}. Màng tế bào dày 8\text{ nm}. Cường độ điện trường trong màng tế bào này là
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín, xuất phát từ điểm M qua điểm N rồi trở lại điểm M. Công của lực điện
trong cả quá trình bằng 0
trong quá trình N đến M là dương
trong quá trình M đến N là dương
trong cả quá trình là dương
Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích q không phụ thuộc vào
điện tích mà tụ điện tích được.
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.
điện dung của tụ điện.
Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bản có diện tích bằng lần bản kia. Nối hai bản tụ với hai cực của một bộ pin. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bản lớn có diện tích lớn hơn bản nhỏ.
Bản lớn có ít điện tích hơn bản nhỏ.
Các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu.
Bản lớn có diện tích bằng hai lần bản nhỏ.
Một tụ điện có thể chịu được điện trường giới hạn là 3 \cdot 10^{6} V/m, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm, điện dung là 8,85 \cdot 10^{-11} F. Điện tích cực đại mà tụ tích được bằng
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hai điện tích điểm q_1 = 2 \cdot 10^{-2} \text{ \mu C} và q_2 = -3 \cdot 10^{-2} \text{ \mu C} đặt tại 2 điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 \text{ cm} trong không khí. M là điểm trên đoạn AB và cách đều AB.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Độ lớn cường độ điện trường do q_1 gây ra tại M là 8000 \text{ V/m}.
b
Độ lớn cường độ điện trường do q_2 gây ra tại M là 10000 \text{ V/m}.
c
Vectơ cường độ điện trường do q_1 gây ra tại M có điểm đặt tại q_1.
d
Vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại M là 2 \cdot 10^4 \text{ V/m}.
Xét hai bản kim loại hình vuông đặt song song cách nhau 5 \text{ mm}, tích điện bằng nhau nhưng trái dấu. Hiệu điện thế giữa hai bản là 25 \text{ V}. Xem điện trường giữa hai bản là đều, các đường sức điện vuông góc với các bản. Thả một electron tại sát bản âm thì nó bắt đầu chuyển động về phía bản dương. Bỏ qua trọng lượng của electron.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện trường giữa hai bản có chiều từ bản âm tới bản dương.
b
Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 5000 \text{ V/m}.
c
Tốc độ của electron khi nó đến bản dương là 1,6 \cdot 10^6 \text{ m/s}.
d
Quỹ đạo của electron trên có dạng 1 phần của parabol.
Một electron chuyển động dọc theo một đường sức điện trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 \text{ V}. Biết rằng electron được đặt không vận tốc ban đầu cách bản điện tích dương 1,5 \text{ cm}. Khoảng cách giữa hai bản là 2 \text{ cm}. Điện tích của electron bằng -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}, khối lượng electron bằng 9,1 \cdot 10^{-31} \text{ kg}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 6000 \text{ V/m}.
b
Electron bay về phía bản dương do chịu tác dụng của lực điện trường.
c
Công của lực điện dịch chuyển electron từ vị trí cách bản dương d' = 1,5 \text{ cm} về bản dương là -1,44 \cdot 10^{-17} \text{ J}.
d
Vận tốc của electron khi tới bản dương là 5,63 \cdot 10^6 \text{ m/s}.
Trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau, cách nhau một khoảng a, tồn tại một điện trường đều có cường độ E, cho một electron bắt đầu chuyển động từ bản tích điện âm đến bản tích điện dương. Chọn mốc thế năng tại bản âm. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lực điện thực hiện công âm.
b
Tốc độ của electron khi chạm bản tích điện dương là v = \sqrt{\frac{2q_e \cdot E \cdot d}{m_e}}; với d = - a.
c
Lực điện thực hiện công dương, thế năng của êlectron tăng.
d
Lực điện thực hiện công dương, thế năng của êlectron giảm.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một hạt bụi khối lượng 3,6 \cdot 10^{-15} \text{ kg} mang điện tích q = 6 \cdot 10^{-18} \text{ C} nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 2 \text{ cm} và nhiễm điện trái dấu. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2. Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại bằng bao nhiêu V?
Cho một hạt nhân nguyên tử helium chuyển động ngược chiều đường sức điện của một điện trường đều có tốc độ ban đầu là 5 \cdot 10^{5} \text{ m/s}. Sau khi chuyển động được 10 \text{ cm} trong điện trường thì hạt dừng lại. Một cách gần đúng, có thể xem như hạt chỉ chịu tác dụng của lực điện. Biết rằng hạt nhân nguyên tử helium có 2 proton và khối lượng của hạt nhân này là 6,67 \cdot 10^{-27} \text{ kg}. Điện tích của proton là 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}. Cường độ điện trường có độ lớn gần bằng x \cdot 10^{3} \text{ V/m}, giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Một điện tích q = 10^{-4} \text{ C} đặt trong chân không tại điểm M có cường độ điện trường 1000 \text{ V/m}. Tính lực điện tác dụng lên điện tích q? (tính theo N). Công thức: F = |q|E
Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên 2 lần và giá trị của mỗi điện tích điểm tăng lên 3 lần thì lực điện tương tác giữa chúng tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2\text{ cm}. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 10^5\text{ V/m}. Một điện tích q = 2 \cdot 10^{-5}\text{ C} đặt tại điểm M, nằm giữa hai bản tụ và cách bản âm 1,5\text{ cm}. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại M.
Hai tụ điện có điện dung C_1 = 2 \mu\text{F}, C_2 = 3 \mu\text{F} lần lượt được tích điện đến hiệu điện thế U_1 = 200 \text{ V}, U_2 = 400 \text{ V}. Sau đó nối hai cặp bản tích điện cùng dấu của hai tụ điện với nhau. Hiệu điện thế của bộ tụ có giá trị bao nhiêu vôn?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Hai điện tích q_1 = q, q_2 = 4q đặt cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q_0 bằng 0. Điểm M cách q_1 một khoảng
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Hai điện tích điểm:
và.Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng
trong không khí.Gọi
là vị trí mà lực tổng hợp tác dụng lên điện tích thửbằng 0.Cần tìm khoảng cách từ
đến.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Gọi khoảng cách từ
đếnlà.Khi đó khoảng cách từ
đếnlà:Tại
, để lực tổng hợp tác dụng lênbằng 0 thì:=>Rút gọn
,và, ta được:Lấy căn hai vế:
Suy ra:
Do đó:
Vậy điểm
cáchmột khoảng:
✅ Đáp án: B.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


