[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 13 có đáp án
Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 13 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 13
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Lực mà hai điện tích tác dụng lên nhau tuân theo định luật
Ohm
Hooke
Coulomb
bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?
Có phương là đường thẳng nối giữa hai điện tích
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Là lực hút khi hai điện tích cùng dấu
Hai quả cầu kim loại cùng kích thước, cùng khối lượng được tích điện và được treo bằng hai dây. Thoát đầu chúng hút nhau, sau khi cho tiếp xúc chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây đúng về hai quả cầu trước khi tiếp xúc?
Cả hai tích điện dương
Cả hai tích điện âm
Hai quả cầu tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu
Hai quả cầu tích điện có độ lớn không bằng nhau và trái dấu
Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng
vecto, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M
vecto, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M
vô hướng, có giá trị luôn dương
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương
Đặt một điện tích âm vào trong điện trường có véctơ cường độ điện trường \vec{E}. Hướng của lực điện tác dụng lên điện tích như thế nào?
Luôn cùng hướng với
Vuông góc với
Luôn ngược hướng với
Hợp với
Một điện tích q sinh ra một điện trường có độ lớn là E tại điểm M cách một khoảng r. Tại điểm N cách q một khoảng 2r, điện trường có độ lớn là
E
2E
Một hạt bụi khối lượng 10^{-8} \text{ g} mang điện tích 5 \cdot 10^{-5} \text{ C} chuyển động trong điện trường đều theo một đường sức điện từ điểm M đến điểm N thì vật vận tốc tăng từ 2 \cdot 10^4 \text{ m/s} đến 3,6 \cdot 10^4 \text{ m/s}. Biết đoạn đường MN dài 5 \text{ cm}, cường độ điện trường đều là
Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 3.10^{-6} \text{ g} nằm cân bằng trong điện trường đều thẳng đứng hướng xuống có cường độ E = 2000 \text{ V/m}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^{2}. Điện tích hạt bụi là
Để làm lệch hướng chuyển động của êlectron một góc \alpha, người ta thiết lập một điện trường đều có cường độ E và có hướng vuông góc với hướng chuyển động ban đầu của êlectron trong thời gian t. Khi t = 1 \text{ ms} thì \alpha = 30^\circ. Muốn êlectron lệch hướng chuyển động một góc \alpha = 60^\circ thì thời gian thiết lập điện trường là
Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, đến P trong điện trường đều như hình vẽ. Đáp án nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường?

Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó. Gọi A_{M1N}, A_{M2N} và A_{MN} lần lượt là công của lực điện tác dụng lên điện tích q < 0 trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N, M2N và dây cung MN. Chọn khẳng định đúng.

Q là một điện tích điểm âm đặt tại điểm O. M và N là hai điểm nằm trong điện trường của Q với OM = 20 cm và ON = 10 cm. Đặt tại M, N một điện tích q thử (q > 0). Chỉ ra bất đẳng thức đúng? Chọn mốc thế năng tại điện tích Q.
Một điện tích q = 1,6. 10^{-19} C dịch chuyển từ A đến B trong một điện trường đều. Biết hiệu điện thế U_{AB} = 30 V, công của lực điện từ điểm A đến điểm B là
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Đơn vị của điện thế là V bằng
J.C
J/C
N.C
N/C
Một tụ điện phẳng nếu chỉ tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì điện dung của tụ điện
không thay đổi.
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
Trong các mô tả dưới, mô tả đúng cấu tạo của một tụ điện là
một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác.
một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác.
hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.
hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong một ngày giông bão, xét một đám mây tích điện mang lượng điện tích âm có độ lớn 40 \text{ C} đang ở độ cao 1600 \text{ m} so với mặt đất tích điện dương như hình. Xem như đám mây và mặt đất tương đương với hai bản của một "tụ điện" phẳng với điện dung 5 \cdot 10^{-10} \text{ F}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Vector cường độ điện trường có phương thẳng đứng, hướng từ mặt đất lên đám mây.
b
Hiệu điện thế giữa mặt đất và đám mây là 8 \cdot 10^{10} \text{ V}.
c
Cường độ điện trường trong khoảng giữa đám mây và mặt đất là 5 \cdot 10^6 \text{ V/m}.
d
Nếu một hạt bụi có điện tích q_0 = -2 \cdot 10^{-12} \text{ C} dịch chuyển từ A đến B (như hình vẽ) thì công của lực điện trường thực hiện sự dịch chuyển này có giá trị 0,16 \text{ J}.
Một điện tích điểm Q = -8 \cdot 10^{-13} \text{ C} đặt trong chân không. Điểm A cách Q một khoảng 2 \text{ cm}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Vectơ cường độ điện trường tại A hướng vào điện tích Q.
b
Cường độ điện trường tại A là 18 \text{ V/m}.
c
Nếu khoảng cách từ A đến Q tăng gấp đôi thì cường độ điện trường tại A là 36 \text{ V/m}.
d
Nếu đặt điện tích trong dầu có hằng số điện môi bằng 2 thì cường độ điện trường tại A giảm đi 2 \text{ V/m}.
Ba điểm A, B, C nằm trong điện trường đều sao cho \vec{E} \parallel CA. Cho AB \perp AC và AB = 9 \text{ cm}; AC = 12 \text{ cm}. Lấy D là trung điểm của AC, biết U_{CD} = 180 \text{ V}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cường độ điện trường E có độ lớn 3000 \text{ V/m}.
b
Hiệu điện thế U_{BC} = 360 \text{ V}.
c
Công của lực điện trường khi electron dịch chuyển từ B đến C là - 5,76 \cdot 10^{-17} \text{ J}.
d
Công của lực điện trường khi electron dịch chuyển từ B đến D là 2,88 \cdot 10^{-17} \text{ J}.
Trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau, tồn tại điện trường đều, xét chuyển động của một electron từ bản tích điện dương về phía bản tích điện âm. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lực điện thực hiện công âm.
b
Lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron tăng.
c
Lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron tăng.
d
Lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron giảm.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ta cần thực hiện một công 8.10^{-2} J để dịch chuyển điện tích 0,16 C từ vô cực đến điểm B. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại B là bao nhiêu?
Một viên bi nhỏ kim loại khối lượng 9 \times 10^{-5}\text{ kg}, thể tích 10\text{ mm}^{3} được đặt trong dầu có khối lượng riêng 800\text{ kg/m}^{3}. Chúng đặt trong điện trường đều E = 4,1 \times 10^{5}\text{ V/m} có hướng thẳng đứng từ trên xuống, thấy viên bi nằm lơ lửng, lấy g = 10\text{ m/s}^{2}. Điện tích của viên bi là bao nhiêu \text{nC}?

Cường độ điện trường tại điểm A do một điện tích điểm q đặt trong chân không, cách nó 2\,\text{cm}, bằng 10^{5}\,\text{V/m}. Khoảng cách từ A đến q là bao nhiêu nếu cường độ điện trường tại A là 25.10^5\,\text{V/m}? (tính theo \text{cm}) E = k\dfrac{|q|}{r^{2}}
Hai điện tích q_1 = 4 \cdot 10^{-8}\,C, q_2 = -4 \cdot 10^{-8}\,C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4\,cm trong rượu có hằng số điện môi \varepsilon = 27. Lực tác dụng lên điện tích q_0 = 2 \cdot 10^{-9}\,C đặt tại điểm M cách A 4\,cm, cách B 8\,cm là bao nhiêu (tính theo đơn vị \mu N)? Công thức: F = \dfrac{k}{\varepsilon} \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}
Một điện trường đều cường độ 4\,000\,V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6\,cm, AC = 8\,cm. Công của lực điện tác dụng lên điện tích q = 10\,nC khi di chuyển từ điểm A đến điểm C bằng bao nhiêu 10^{-6}\,J?

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế là 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế bao nhiêu vôn?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Lực mà hai điện tích tác dụng lên nhau tuân theo định luật
Ohm
Hooke
Coulomb
bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Lực điện giữa hai điện tích điểm được xác định theo định luật Coulomb.
Công thức của định luật Coulomb là:
trong đó:- là độ lớn lực tương tác điện,
- là hai điện tích,
- là khoảng cách giữa chúng,
- là hằng số tỉ lệ.
✅ Đáp án: C.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


