[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 14 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 14 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 14

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 14 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?

A

Vật A không mang điện

B

Vật A mang điện âm

C

Vật A mang điện dương

D

Vật A có thể mang điện âm hoặc trung hoà

2.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A và B được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Vật A và C mang điện cùng dấu

B

Vật A và C mang điện trái dấu

C

Cả ba vật đều mang điện cùng dấu

D

Vật A trái dấu với C hoặc A trung hoà

3.

Một nguyên tử hydrogen chỉ chứa duy nhất một hạt proton và một hạt electron. Biết rằng bán kính trung bình của nguyên tử của nguyên tố hydrogen bằng 5 \cdot 10^{-9} cm và điện tích electron là q_e = -1,6 \cdot 10^{-19} C. Lực tĩnh điện giữa hạt nhân và điện tử trong nguyên tử đó

A

lực đẩy, có độ lớn

N

B

lực đẩy, có độ lớn

N

C

lực hút, có độ lớn

N

D

lực hút, có độ lớn

N

4.

Quả cầu nhỏ mang điện tích 10^{-9} C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 3 cm là

A

V/m.

B

V/m.

C

V/m.

D

V/m.

5.

Đặt một điện tích -1 \muC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

A

V/m, từ trái sang phải.

B

V/m, từ phải sang trái.

C

V/m, từ trái sang phải.

D

V/m, từ phải sang trái.

6.

Trong chân không, tại điểm M cách điện tích điểm q = 5.10^{-9} C một đoạn 5 cm có cường độ điện trường với độ lớn là

A

V/m

B

V/m

C

V/m

D

V/m

7.

Điện trường đều tồn tại ở

A

xung quanh một vật cầu tích điện đều

B

xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt

C

xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau

D

trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất

8.

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động

A

dọc theo chiều của các đường sức điện trường

B

ngược chiều đường sức điện trường

C

vuông góc với đường sức điện trường

D

theo một quỹ đạo bất kì

9.

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới

A

gia tốc của chuyển động của điện tích trong điện trường

B

vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện

C

vận tốc theo phương song song với đường sức điện

D

quỹ đạo của chuyển động của điện tích trong điện trường

10.

Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều là A = qEd, trong đó d là

A

khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối

B

khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức

C

độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện

D

độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức

11.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A

tốc độ sinh công của điện trường để dịch chuyển điện tích

từ điểm đó ra xa vô cùng

B

phương, chiều của cường độ điện trường

C

khả năng sinh công của điện trường để dịch chuyển điện tích

từ điểm đó ra xa vô cùng

D

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường

12.

Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường

A

chưa đủ dữ kiện để xác định

B

tăng 2 lần

C

giảm 2 lần

D

không thay đổi

13.

Có ba điện tích điểm q_1 = 6 \cdot 10^{-9}\text{ C}; q_2 = - 3 \cdot 10^{-9}\text{ C}; q_3 = - 1 \cdot 10^{-9}\text{ C} đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC, cạnh 10\text{ cm}. Hiệu điện thế U_{OH}

12Xz5c4rAY5SrhGkx_dXJDfiSAFR9XmyL_2026-04-21092610.png
A

B

C

D

14.

Nếu một điện tích q = 2\mu\text{C} thu được năng lượng 4 \cdot 10^{-4}\text{ J} khi đi từ A đến B thì hiệu điện thế giữa hai điểm đó bằng

A

B

C

D

15.

Điện tích q chuyển động từ A đến B trong một điện trường đều, công của lực điện càng lớn nếu

A

đường đi từ A đến B càng dài

B

hiệu điện thế

càng nhỏ

C

đường đi từ A đến B càng ngắn

D

hiệu điện thế

càng lớn

16.

Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?

A

Máy khử rung tim.

B

Khối tách sóng trong máy thu thanh AM.

C

Pin dự phòng.

D

Tua bin nước.

17.

Cách tích điện cho tụ điện là

A

đặt tụ điện gần một nguồn điện.

B

cọ xát các bản tụ điện với nhau.

C

đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.

D

nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.

18.

Bộ tụ điện trong một chiếc đèn chụp ảnh có điện dung 500 \mu F được tích đến hiệu điện thế 350 V. Năng lượng mà đèn tiêu thụ trong mỗi lần đèn loé sáng xấp xỉ bằng

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hai điện tích điểm q_1 = 2 \cdot 10^{-2} \text{ \mu C}q_2 = -3 \cdot 10^{-2} \text{ \mu C} đặt tại 2 điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 \text{ cm} trong không khí. M là điểm trên đoạn AB và cách đều AB.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Độ lớn cường độ điện trường do q_1 gây ra tại M là 8000 \text{ V/m}.

b

Độ lớn cường độ điện trường do q_2 gây ra tại M là 10000 \text{ V/m}.

c

Vectơ cường độ điện trường do q_1 gây ra tại M có điểm đặt tại q_1.

d

Vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại M là 2 \cdot 10^4 \text{ V/m}.

2.

Một nhóm học sinh nghiên cứu cơ chế lái tia điện tử của bản lái tia trong máy dao động kí. Họ phát hiện rằng khi electron đi qua bản lái tia không chỉ thay đổi phương của chuyển động mà còn được tăng tốc. Tụ điện phẳng được dùng để khảo sát có khoảng cách giữa hai bản tụ d = 1 \text{ cm} được mắc vào nguồn không đổi hiệu điện thế U = 12 \text{ V}. Trong một thí nghiệm, khi cho một electron với vận tốc có độ lớn v_0 = 2 \cdot 10^5 \text{ m/s} đi vào điện trường giữa hai bản tụ tại điểm M nằm chính giữa hai bản tụ và đi ra khỏi điện trường tại điểm N cách bản cực dương 4,9 \text{ mm} như hình vẽ. Biết điện tích và khối lượng của electron là q_e = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}; m_e = 9,1 \cdot 10^{-31} \text{ kg}.

1LwgzonPOxcDGroa3_vOqGePDUz_aIIYY_2026-04-21084328.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đường sức điện giữa hai bản tụ điện là những đường cong, cách đều, hướng từ trên xuống dưới.

b

Cường độ điện trường giữa hai bản tụ có độ lớn 1200 \text{ V/m}.

c

Quỹ đạo chuyển động của hạt electron là 1 nhánh của parabol.

d

Vận tốc của electron khi đi ra khỏi điện trường là 286012 \text{ m/s}.

3.

Xét chuyển động của một hạt proton trong vùng không gian có điện trường đều. Cho 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác đều có độ dài các cạnh bằng 4 \text{ cm}, AB vuông góc với các đường sức điện như hình vẽ. Biết cường độ điện trường có độ lớn E = 1000 \text{ V/m}; điện tích của proton q_p = 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}.

1cWTKKFg2cEOpQCpc4oy3P_79axOwMTOs_2026-04-21084853.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo phương AB.

b

Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo đoạn gấp khúc ACB.

c

Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm A đến điểm C bằng 3,2 \cdot 10^{-18} \cdot \sqrt{3} \text{ J}.

d

Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm C đến điểm B bằng - 3,2 \cdot 10^{-18} \cdot \sqrt{3} \text{ J}.

4.

Cho mạch như hình vẽ dưới đây, biết C_1 = 4 \text{ \mu F}; U_{1\text{gh}} = 500 \text{ V}; C_2 = 2 \text{ \mu F}; U_{2\text{gh}} = 500 \text{ V}; C_3 = 3 \text{ \mu F}; U_{3\text{gh}} = 300 \text{ V}

1bEY2yygFy-gj10UNfdckbrQlrNBYs-B4_2026-04-21142304.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Mạch gồm (C_1 // C_2)\text{nt}C_3.

b

Điện dung của bộ tụ là 2\mu\text{F}.

c

Đặt vào 2 đầu bộ tụ hiệu điện thế 200 \text{ V} thì hiệu điện thế U_3 có giá trị là 150 V.

d

Hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ là 150V.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 0,5 m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là.

2.

Quả cầu nhỏ khối lượng 25\text{ g}, mang điện tích q = 2,5.10^{-7}\text{ C} được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường có phương nằm ngang và độ lớn E = 10^{6}\text{ V/m}. Lấy g = 10\text{ m/s}^{2}. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng khi vật ở vị trí cân bằng bằng bao nhiêu độ?

3.

Điện tích điểm q = 10^{-9}\,\text{C} đặt tại O trong không khí. Tính độ lớn cường độ điện trường tại M cách điện tích một đoạn 10\,\text{cm}? (tính theo vôn/mét) E = k\dfrac{|q|}{r^{2}}

4.

Hai điện tích điểm q_1 = 8 \cdot 10^{-8}\,Cq_2 = -3 \cdot 10^{-8}\,C đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 3\,cm. Đặt điện tích điểm q_0 = 10^{-8}\,C tại điểm M là trung điểm của AB. Lực tĩnh điện tổng hợp do q_1q_2 tác dụng lên q_0 là bao nhiêu (tính theo đơn vị N và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)? Công thức: F = k \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}

5.

Một điện tích điểm q = 4 \cdot 10^{-8}\,C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác ABC, vuông tại A, trong điện trường đều có cường độ 100\,V/m. Cạnh AB = 6\,cm, \vec{BC} cùng hướng \vec{E}; AC = 8\,cm. Môi trường là không khí. Tính công của lực điện (theo đơn vị 10^{-7}\,J) khi điện tích di chuyển từ A đến C.

6.

Hai đầu tụ có điện dung là 20 \mu F thì hiệu điện thế là 5 V thì năng lượng tích được là bao nhiêu mJ?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?

A

Vật A không mang điện

B

Vật A mang điện âm

C

Vật A mang điện dương

D

Vật A có thể mang điện âm hoặc trung hoà

Giải thích câu 1

Xem full giải thích