[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 15 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 15 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 15

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 15 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một điện tích âm không thể

A

hút một điện tích dương

B

tương tác điện với một vật khác trung hoà về điện

C

đẩy một điện tích âm khác

D

làm một vật trung hoà về điện nhiễm điện tích dương thông qua tiếp xúc

2.

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm không phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A

Môi trường đặt hai điện tích điểm

B

Điện tích của hai điện tích điểm

C

Khoảng cách giữa hai điện tích điểm

D

Số lượng electron có trong điện tích điểm

3.

Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên trong điện môi đồng chất, có hằng số điện môi \varepsilon thì

A

tăng

lần so với trong chân không

B

giảm

lần so với trong chân không

C

giảm

lần so với trong chân không

D

tăng

lần so với trong chân không

4.

Một điện tích q sinh ra một điện trường có độ lớn là E tại điểm M cách một khoảng r. Tại điểm N cách q một khoảng 2r, điện trường có độ lớn là

A

B

C

E

D

2E

5.

Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 10^{5} V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.10^{5} V/m?

A

cm.

B

cm.

C

cm.

D

cm.

6.

Quả cầu nhỏ mang điện tích 10^{-9} C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 3 cm là

A

V/m.

B

V/m.

C

V/m.

D

V/m.

7.

Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 \text{ cm} có hiệu điện thế 10 \text{ V}, giữa hai điểm cách nhau 6 \text{ cm} có hiệu điện thế là

A

B

C

D

8.

Quả cầu nhỏ khối lượng 20 \text{ g} mang điện tích 10^{-7} \text{ C} được treo bởi dây mảnh trong điện trường đều có vectơ \vec{E} nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương đứng một góc \alpha = 30^{\circ}, lấy g = 10 \text{ m/s}^{2}. Độ lớn của cường độ điện trường là

A

B

C

D

9.

Một êlectron chuyển động dọc theo hướng đường sức của một điện trường đều có cường độ 100 \text{ V/m} với vận tốc ban đầu là 300 \text{ km/s}. Quãng đường đi được kể từ thời điểm ban đầu cho đến khi vận tốc của êlectron bằng không bằng

A

B

C

D

10.

Hai bản kim loại tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau 3 cm. Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản là 1 000 V/m. Một electron được đặt tại bản tích điện âm, thả cho electron chuyển động dọc theo đường sức điện. Khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10^{-31} kg; -1,6.10^{-19} C. Tốc độ của electron khi chạm vào bản tích điện dương bằng

A

m/s

B

cm/s

C

m/s

D

cm/s

11.

Một điện tích q chuyển động trong điện trường đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

A

nếu

B

nếu

C

nếu điện trường không đổi

D

12.

Một điện tích q = 10 \mu C chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC nằm trong điện trường đều có cường độ 5 000 V/m. Đường sức của điện trường này song song với cạnh BC và có chiều từ C đến B. Cạnh của tam giác bằng 10 cm. Công của lực điện trường khi điện tích chuyển động trong hai trường hợp, q chuyển động theo đoạn thẳng BC và chuyển động theo đoạn gấp khúc BAC là

A

B

C

D

13.

Ta cần thực hiện một công 5. 10^{-6} J để dịch chuyển điện tích 2,5. 10^{-5} C từ vô cực đến điểm A. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại A là

A

B

C

D

14.

Một điện trường đều cường độ 5000 V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 3 cm, BC = 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai điểm AC là

A

B

C

D

15.

Đơn vị của điện thế là

A

V

B

J

C

V/m

D

W

16.

Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích q không phụ thuộc vào

A

điện tích mà tụ điện tích được.

B

hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.

C

thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.

D

điện dung của tụ điện.

17.

Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?

A

Hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.

B

Hằng số điện môi.

C

Cường độ điện trường bên trong tụ.

D

Điện dung của tụ điện.

18.

Công dụng nào sau đây của một thiết bị không liên quan tới tụ điện?

A

Tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng.

B

Lưu trữ điện tích.

C

Lọc dòng điện một chiều.

D

Cung cấp nhiệt năng ở bàn là, máy sấy,...

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Trong một ngày giông bão, xét một đám mây tích điện mang lượng điện tích âm có độ lớn 40 \text{ C} đang ở độ cao 1600 \text{ m} so với mặt đất tích điện dương như hình. Xem như đám mây và mặt đất tương đương với hai bản của một "tụ điện" phẳng với điện dung 5 \cdot 10^{-10} \text{ F}.

1sZb5Kg_28v-oV8WDd806cksUaAa4p_hL_2026-04-21084327.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vector cường độ điện trường có phương thẳng đứng, hướng từ mặt đất lên đám mây.

b

Hiệu điện thế giữa mặt đất và đám mây là 8 \cdot 10^{10} \text{ V}.

c

Cường độ điện trường trong khoảng giữa đám mây và mặt đất là 5 \cdot 10^6 \text{ V/m}.

d

Nếu một hạt bụi có điện tích q_0 = -2 \cdot 10^{-12} \text{ C} dịch chuyển từ A đến B (như hình vẽ) thì công của lực điện trường thực hiện sự dịch chuyển này có giá trị 0,16 \text{ J}.

2.

Cấu trúc nguyên tử helium gồm hạt nhân (hai proton và hai neutron) với hai electron nằm ở lớp vỏ. Biết khoảng cách từ electron đến hạt nhân của nguyên tử helium là 2,94 \cdot 10^{-11} \text{ m}, điện tích của electron và proton lần lượt là q_e = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}; q_p = 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}, khối lượng của electron là 9,1 \cdot 10^{-31} \text{ kg}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt nhân của nguyên tử helium trung hoà về điện.

b

Lực hút giữa proton và electron giúp electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

c

Lực điện tương tác giữa hạt nhân nguyên tử helium với một electron nằm trong lớp vỏ có độ lớn khoảng 0,53 \mu\text{N}.

d

Nếu coi electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân dưới tác dụng của lực điện thì tốc độ góc của electron là 4,14 \cdot 10^6 \text{ rad/s}.

3.

Một điện tích điểm q = +10 \text{ }\mu\text{C} chuyển động trong điện trường đều có cường độ 5 \text{ } 000 \text{ V/m}. Xét tam giác đều MNP nằm trong điện trường đều, các đường sức song song với cạnh NP, có chiều từ N đến P. Biết mỗi cạnh của tam giác MNP bằng 5 \text{ cm}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ M đến NP. Khi đó, NH = HP = 2,5 \text{ cm}.

b

Công của lực điện làm điện tích q di chuyển từ M đến H xấp xỉ 0,002 \text{ J}.

c

Công của lực điện làm điện tích q di chuyển theo đường gấp khúc MPH xấp xỉ 0,02 \text{ J}.

d

Công của lực điện làm điện tích q di chuyển từ M đến N bằng - 0,00125 \text{ J}.

4.

Cho ba bản kim loại phẳng tích điện 1, 2, 3 đặt song song lần lượt nhau cách nhau những khoảng d_{12} = 5 \text{ cm}, d_{23} = 8 \text{ cm}, bản 1 và 3 tích điện dương, bản 2 nằm ở giữa tích điện âm. E_{12} = 1200 \text{ V/m}, E_{23} = 1500 \text{ V/m}, lấy gốc điện thế ở bản 1.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu một hạt neutron được bắn theo phương vuông góc với điện trường \vec{E_{23}} thì quỹ đạo của hạt sẽ bị lệch so với phương ban đầu.

b

Hiệu điện thế giữa hai bản (1) và (2) là 60 \text{ V}.

c

Điện thế tại bản (3) là 60 \text{ V}.

d

Công của lực điện để dịch chuyển một điện tích q = 2 \cdot 10^{-6} \text{ C} từ bản (2) đến (3) là 2,4 \cdot 10^{-4} \text{ J}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích 1,6 \cdot 10^{-6} \text{ C} từ điểm M đến điểm N là bao nhiêu mJ? Biết hiệu điện thế U_{MN} = 50 \text{ V}.

2.

Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang nhiễm điện trái dấu đặt trong dầu, điện trường giữa hai bản là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20 \text{ } 000 \text{ V/m}. Một quả cầu bằng sắt bán kính 1 \text{ cm} mang điện tích q nằm lơ lửng ở giữa khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800 \text{ kg/m}^{3}, của dầu là 800 \text{ kg/m}^{3}, lấy g = 10 \text{ m/s}^{2}. Độ lớn của q là bao nhiêu \mu C? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

3.

Một điện tích q = -2,8 \text{ nC} đặt trong không khí. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại M cách q một đoạn 20 \text{ cm}. (tính theo V/m). Công thức: E = k\frac{|q|}{r^2}

4.

Một phân tử ADN bao gồm hai nhánh xoắn kép được liên kết với nhau có chiều dài 0,459.10^{-6} m. Phần đuôi của phân tử có thể bị ion hoá mang điện tích âm q_1 = -1,6.10^{-19} C, đầu còn lại mang điện tích dương q_2 = 1,6.10^{-19} C. Phân tử xoắn ốc này hoạt động như một lò xo và bị nén 1\% sau khi bị tích điện. Biết phân tử ADN trong nhân tế bào và môi trường xung quanh là nước; hằng số điện môi của nước là 81. Tính “độ cứng k” của phân tử (theo đơn vị nN/m và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy).

5.

Một electron di chuyển không vận tốc đầu được một đoạn 1\text{ cm} dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ 1\,000\text{ V/m}. Hãy xác định công của lực điện theo đơn vị 10^{-18}\text{ J} (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

6.

Cho bộ tụ điện như hình dưới, C_2 = 2C_1, U_{AB} = 16 \text{ V}. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, B là bao nhiêu vôn?

19ZA-JSrnROVD7_d5azTuM1jC7ZYXQ6gW_2026-04-21143126.png

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Một điện tích âm không thể

A

hút một điện tích dương

B

tương tác điện với một vật khác trung hoà về điện

C

đẩy một điện tích âm khác

D

làm một vật trung hoà về điện nhiễm điện tích dương thông qua tiếp xúc

Giải thích câu 1

Xem full giải thích