[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 2 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 2 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 2

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 2 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q_1, q_2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9 \cdot 10^9 \text{ Nm}^2/\text{C}^2 là hằng số Coulomb?

A

B

C

D

2.

Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng

A

hút nhau

B

đẩy nhau

C

có thể hút hoặc đẩy nhau

D

không tương tác nhau

3.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? Lực điện tương tác giữa các điện tích điểm có

(I) phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm

(II) độ lớn tỉ lệ thuận với tổng giá trị của hai điện tích điểm

(III) độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.

A

0

B

1

C

2

D

3

4.

Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

1b-edk-ZN2nYYNfbNLnc3QgSCjHh7wHig_2026-04-20072703.png
A

Hình 2

B

Hình 3

C

Hình 1

D

Hình 4

5.

Đơn vị của cường độ điện trường là

A

N

B

N/m

C

D

V.m

6.

Người ta dùng hai điện tích thử q_1q_2 để đo cường độ điện trường tại một điểm P. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A

Nếu

thì

B

Nếu

thì

C

Với những giá trị bất kì của

thì

D

Với những giá trị bất kì của

thì

7.

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 \text{ cm} có một hiệu điện thế không đổi 200 \text{ V}. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

A

B

C

D

8.

Tế bào cơ thể mực ống khi đang nghỉ ngơi, không kích thích. Người ta sử dụng một máy đo điện thế (điện kế) cực nhạy để đo điện thế nghỉ của tế bào thần kinh. Đặt điện cực thứ nhất của máy lên mặt ngoài của màng tế bào, còn điện cực thứ hai thì đâm xuyên qua màng tế bào, đến tiếp xúc với tế bào chất. Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 70 \text{ mV}. Màng tế bào dày 8 \text{ nm}. Cường độ điện trường bên trong màng tế bào bằng

A

B

C

D

9.

Trong ống phóng tia X, khoảng cách giữa hai cực của ống phóng bằng 2 \text{ cm}, hiệu điện thế giữa hai cực là 100 \text{ kV}. Một electron có điện tích e = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C} bật ra khỏi bản cực âm (catôt) bay vào điện trường giữa hai bản cực. Lực điện tác dụng lên electron đó bằng

1GCvgqj-qNYxnT62i73-bFmE3F3QXuksg_2026-04-21084327.png
A

B

C

D

10.

Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q > 0 trong điện trường đều E là A = q.E.d. Gọi \alpha là góc giữa hướng của đường sức điện và hướng của độ dịch chuyển d. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa góc \alpha và công của lực điện?

A

thì A > 0.

B

thì A < 0.

C

Điện tích dịch chuyển ngược chiều một đường sức thì công A có độ lớn nhỏ nhất.

D

Điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức thì công A nhận giá trị lớn nhất.

11.

Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 1000 V/m, đi được một khoảng d = 5 cm. Lực điện trường thực hiện công A = -15.10^{-5} J. Độ lớn của điện tích đó là

A

C

B

C

C

C

D

C

12.

Hai bản kim loại tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau 3 cm. Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản là 1 000 V/m. Một electron được đặt tại bản tích điện âm, thả cho electron chuyển động dọc theo đường sức điện. Khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10^{-31} kg; -1,6.10^{-19} C. Tốc độ của electron khi chạm vào bản tích điện dương bằng

A

m/s

B

cm/s

C

m/s

D

cm/s

13.

Thiết bị dùng để đo hiệu điện thế là

A

tĩnh điện kế.

B

tốc kế.

C

ampere kế.

D

nhiệt kế.

14.

Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức

A

B

C

D

15.

Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu

A

hiệu điện thế

càng nhỏ.

B

hiệu điện thế

càng lớn.

C

đường đi từ M đến N càng dài.

D

đường đi từ M đến N càng ngắn.

16.

Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt

A

cách nhau một khoảng đủ xa.

B

gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện.

C

gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

D

tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

17.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản (trong hiệu điện thế giới hạn) tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ sẽ

A

tăng 2 lần.

B

giảm 2 lần.

C

tăng 4 lần.

D

không đổi.

18.

Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 \text{ pF} và khoảng cách giữa hai bản là 1 \text{ mm}. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 \text{ V}. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là

A

.

B

.

C

.

D

.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hai vật nhỏ được tích điện giống nhau q_1 = q_2 = 10^{-6} \text{ C} ban đầu được đặt trong không khí và giữ ở vị trí cách nhau 2 \text{ cm}. Giả sử hai vật chỉ chịu tác dụng của lực tương tác tĩnh điện giữa chúng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hai vật nhỏ tích điện cùng dấu nên đẩy nhau.

b

Khi thả tự do thì hai vật sẽ chuyển động về hai hướng ngược nhau, trên đường nối đi qua tâm của hai vật.

c

Lực tĩnh điện do q_1 tác dụng lên q_2 và lực tĩnh điện do q_2 tác dụng lên q_1 là hai lực cân bằng.

d

Với k = 9 \cdot 10^9 \text{ Nm}^2/\text{C}^2, lực tương tác giữa hai vật có độ lớn là 22,5 \text{ N}.

2.

Cường độ điện trường tại A tạo bởi một điện tích điểm q > 0 đặt trong chân không cách nó 3 \text{ cm} bằng 10^5 \text{ V/m}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vectơ cường độ điện trường tại A hướng vào điện tích q

b

Độ lớn của điện tích q10^{-8} \text{ C}.

c

Khi khoảng cách giữa A và q6 \text{ cm} thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là 25000 \text{ V/m}.

d

Nếu đặt điện tích q trong dầu (\epsilon = 2) thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là 50000 \text{ V/m}.

3.

Tụ phẳng không khí điện dung C = 2 \text{ pF} được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 \text{ V}. Ngắt tụ khỏi nguồn điện và đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2 lần.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện tích của tụ điện là 1,2 \cdot 10^{-9} \text{ C}.

b

Điện dung của tụ điện là 4 \text{ pF}.

c

Hiệu điện thế của tụ điện là 1200 \text{ V}.

d

Sau đó nối tụ với nguồn, giữ nguyên khoảng giữa 2 bản tụ gấp 2 lần so với ban đầu thì điện tích của tụ điện lúc này là 1,2 \cdot 10^{-9} \text{ C}.

4.

Khi nói về thế năng điện, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường bằng công của lực điện.

b

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường được xác định bởi công thức W_M = q \cdot E \cdot d. Với d là khoảng cách từ M đến mốc thế năng.

c

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc vào điện tích q.

d

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Giả thiết rằng trong một tia sét có một điện tích q = 25 \text{ C} được phóng ra từ đám mây và mặt đất có U = 1,4 \cdot 10^8 \text{ V}. Cho biết nhiệt hóa hơi của nước bằng 3 \cdot 10^6 \text{ J/kg}, năng lượng của tia sét này có thể làm bao nhiêu kg nước ở 100^\circ C bốc thành hơi ở 100^\circ C?

1TOGpNu-vhCMiKkW6WGavmt0HSUIQPBEc_2026-04-21091315.png
2.

Cho hai tấm kim loại phẳng rộng, đặt nằm ngang song song với nhau và cách nhau d = 5 \text{ cm}. Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại đó là 50 \text{ V}. Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại đó là 10^{a} \text{ V/m}. Giá trị của a là bao nhiêu?

3.

Một điện tích q = 10^{-4} \text{ C} đặt trong chân không tại điểm M có cường độ điện trường 1000 \text{ V/m}. Tìm khoảng cách từ M đến điện tích q? (tính theo m). Công thức: r = \sqrt{k\frac{|q|}{E}}

4.

Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích q_1 = 2,1 \mu C; q_2 = 264.10^{-7} C; q_3 = -5,9 \mu Cq_4 = -3,5.10^{-5} C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu là bao nhiêu \mu C?

5.

Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2\text{ cm}. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 10^5\text{ V/m}. Một điện tích q = 2 \cdot 10^{-5}\text{ C} đặt tại điểm A, nằm giữa hai bản tụ và cách bản dương 1,5\text{ cm}. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại A.

6.

Cho một tụ điện có điện dung 1\text{ pF} được tích điện đến giá trị 9.10^{-6} \text{ C}. Năng lượng tích trữ trong tụ điện bằng bao nhiêu J?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q_1, q_2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9 \cdot 10^9 \text{ Nm}^2/\text{C}^2 là hằng số Coulomb?

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích