[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 3 có đáp án
Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 3 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 3
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Xét ba điện tích q_{0}, q_{1}, q_{2} đặt tại ba điểm khác nhau trong không gian. Biết lực do q_{1} và q_{2} tác dụng lên q_{0} lần lượt là \vec{F}_{10} và \vec{F}_{20}. Biểu thức nào sau đây xác định đúng lực tĩnh điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q_{0}?
Vector lực tĩnh điện giữa hai điện tích điểm có tính chất nào sau đây?
Có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích
Có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện
Độ lớn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điện tích
Chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ “tách tách”. Đó là do
nhiễm điện do tiếp xúc
nhiễm điện do cọ xát
nhiễm điện do hưởng ứng
các sợi len bị kéo dãn
Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 10^{5} V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.10^{5} V/m?
Đặt một điện tích -1 \muC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10^{-9} C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 3 cm là
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng bằng U = 300 \text{ V}. Một hạt bụi nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện và cách bản dưới của tụ điện d_1 = 0,8 \text{ cm}. Nếu đột ngột hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng \Delta U = 60 \text{ V} thì hạt bụi sẽ rơi xuống mặt bản tụ sau khoảng thời gian là
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều giữa hai bản phẳng song song nhiễm điện trái dấu là
Để chuẩn đoán hình ảnh trong y học người ta thường sử dụng tia X (hay tia Rơn-ghen) để chụp X quang và chụp CT. Cho rằng vùng điện trường giữa hai cực của ống tia X, là một điện trường đều. Khoảng cách giữa hai cực bằng 2 \text{ cm}, hiệu điện thế giữa hai cực là 120 \text{ kV}. Biết điện tích của electron q = -1,6.10^{-19} \text{ C}. Độ lớn lực điện trường tác dụng lên một êlectron bằng

Một điện tích âm bay theo phương của một đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có tốc độ 2,5.10^4 m/s, khi đến điểm B tốc độ của nó bằng không. Biết electron có khối lượng 2,672.10^{-26} kg. Thế năng điện tại A bằng -8.10^{-17} J. Thế năng điện tại B bằng
Một điện tích q = -4.10^{-8} C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m, theo đường gấp khúc ABC. Đoạn AB = 20 cm, \vec{AB} hợp với \vec{E} một góc 60^{\circ}; đoạn BC = 40 cm, \vec{BC} hợp với \vec{E} một góc 120^{\circ}. Công của lực điện bằng
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q > 0 trong điện trường đều E là A = q.E.d. Gọi \alpha là góc giữa hướng của đường sức điện và hướng của độ dịch chuyển d. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa góc \alpha và công của lực điện?
Điện tích dịch chuyển ngược chiều một đường sức thì công A có độ lớn nhỏ nhất.
Điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức thì công A nhận giá trị lớn nhất.
Đơn vị của điện thế là V bằng
J.C
J/C
N.C
N/C
Trong các nhận định dưới đây là không đúng khi nói về hiệu điện thế?
Đơn vị của hiệu điện thế là V.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng
sinh công của điện trường của điện tích q đứng yên.
tác tác dụng lực của điện trường của điện tích q đứng yên.
tạo lực của điện trường để dịch chuyển của điện tích q giữa hai điểm.
sinh công của điện trường để dịch chuyển của điện tích q giữa hai điểm.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
điện dung
điện tích
khoảng cách
cường độ điện trường
Một tụ điện không khí được tích điện rồi tách tụ khỏi nguồn và nhúng vào điện môi lỏng thì điện tích của tụ
tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tăng.
không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản không đổi.
tăng, hiệu điện thế giữa hai bản giảm.
không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản giảm.
Nếu điện tích giữa hai bản tụ tăng 2n lần (n \in N) thì điện dung của tụ
tăng
giảm
tăng
không đổi.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Người ta dùng hai bản kim loại tích điện trái dấu đặt nằm ngang và song song với nhau, cách nhau một khoảng 10 \text{ cm}. Ở gần sát với bản trên có một giọt thủy ngân tích điện dương q nằm lơ lửng khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện trường trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại nói trên là điện trường đều.
b
Bản nhiễm điện dương nằm ở phía dưới.
c
Nếu điện tích giọt thủy ngân giảm chỉ còn 0,5q thì giọt thủy ngân sẽ chuyển động đi lên theo phương thẳng đứng.
d
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản chỉ còn 0,5U (điện tích của giọt thủy ngân vẫn là q, chiều điện trường không thay đổi) thì vận tốc của giọt thủy ngân khi chạm vào bản kim loại (theo chiều dịch chuyển của giọt thủy ngân) là 5 \text{ m/s}.
Một điện tích q = 6 \cdot 10^{-9} \text{ C} đặt tại O trong không khí.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện trường tại điểm M cách O 1 khoảng 5 \text{ cm} là 3600 \text{ V/m}.
b
Giả sử điện tích này đặt trong điện trường, chịu lực tác dụng 2 \cdot 10^{-4} \text{ N} thì giá trị của điện trường là 21600 \text{ V/m}.
c
Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi \varepsilon = 16. Điểm có cường độ điện trường có độ lớn 21600 \text{ V/m} cách điện tích 1,25 \text{ cm}.
d
Vectơ cường độ điện trường tại M cách O 5 \text{ cm} có hướng vào điện tích q.
Một electron chuyển động dọc theo một đường sức điện trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 \text{ V}. Biết rằng electron được đặt không vận tốc ban đầu cách bản điện tích dương 1,5 \text{ cm}. Khoảng cách giữa hai bản là 2 \text{ cm}. Điện tích của electron bằng -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}, khối lượng electron bằng 9,1 \cdot 10^{-31} \text{ kg}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 6000 \text{ V/m}.
b
Electron bay về phía bản dương do chịu tác dụng của lực điện trường.
c
Công của lực điện dịch chuyển electron từ vị trí cách bản dương d' = 1,5 \text{ cm} về bản dương là -1,44 \cdot 10^{-17} \text{ J}.
d
Vận tốc của electron khi tới bản dương là 5,63 \cdot 10^6 \text{ m/s}.
Xét chuyển động của một điện tích q > 0 trong điện trường đều có quỹ đạo là đường thẳng vuông góc với các đường sức điện. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện trường sinh công âm trong quá trình điện tích chuyển động.
b
Điện trường sinh công dương trong quá trình điện tích chuyển động.
c
Điện trường không sinh công trong quá trình điện tích chuyển động.
d
Điện trường sinh công dương trên nửa đoạn đường đầu và sinh công âm trên nửa đoạn đường sau.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một điện trường đều cường độ 4000 \text{ V/m}, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6 \text{ cm}; AC = 8 \text{ cm}. Hiệu điện thế giữa hai điểm B và A bằng bao nhiêu V?
Một hạt bụi có khối lượng m = 1 \text{ g} mang điện tích q = -2 \cdot 10^{-6} \text{ C} nằm cân bằng trong điện trường của hai bản kim loại tích điện trái dấu đặt song song, nằm ngang, cách nhau một khoảng d = 4 \text{ cm}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^{2}. Nếu điện tích hạt bụi giảm đi 20 \%. Phải thay đổi hiệu điện thế giữa hai bản kim loại một lượng bằng bao nhiêu Vôn để hạt bụi vẫn cân bằng?
Hai điện tích điểm q_1 = -10^{-9} \text{ C} và q_2 = 10^{-9} \text{ C} đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40 \text{ cm} trong chân không. Điểm N nằm trên đoạn AB và cách đều AB. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại N. (tính theo V/m). Công thức: \vec{E} = \vec{E}_1 + \vec{E}_2
Biết khoảng cách từ electron trong nguyên tử hydrogen đến hạt nhân của nguyên tử này là 5.10^{-11} m, điện tích của electron và proton có độ lớn bằng nhau 1,6.10^{-19} C. Lấy \varepsilon_0 = 8,85.10^{-12} C^2/Nm^2. Lực điện tương tác giữa electron và proton của nguyên tử hydrogen là bao nhiêu (tính theo đơn vị nN và làm tròn phần nguyên)?
Một điện tích điểm q = -4 \cdot 10^{-8}\text{ C} di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều có cường độ 200\text{ V/m}. Cạnh MP = 10\text{ cm}, \vec{MP} cùng hướng \vec{E}; NP = 8\text{ cm}. Môi trường là không khí. Tính công của lực điện (theo đơn vị 10^{-7}\text{ J}) khi điện tích di chuyển theo đường kín MNPM.
Một đèn flash của máy ảnh sử dụng tụ điện có điện dung C_1 = 4500 \mu\text{F} và được sạc bằng pin 12 \text{ V}. Sau đó, tụ điện được ngắt khỏi pin và phóng điện qua đèn để hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 6 \text{ V}. Năng lượng tụ điện đã chuyển qua đèn bằng bao nhiêu J?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Xét ba điện tích q_{0}, q_{1}, q_{2} đặt tại ba điểm khác nhau trong không gian. Biết lực do q_{1} và q_{2} tác dụng lên q_{0} lần lượt là \vec{F}_{10} và \vec{F}_{20}. Biểu thức nào sau đây xác định đúng lực tĩnh điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q_{0}?
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Khi điện tích
chịu tác dụng đồng thời của hai lực điệnvà, thì lực tổng hợp được xác định theo nguyên lí chồng chất:.
✅ Đáp án: B.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


