[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 4 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 4 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 4

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 4 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?

A

Cọ chiếc vỏ bút lên tóc

B

Đặt một thanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện

C

Đặt một vật gần nguồn điện

D

Cho một vật tiếp xúc với viên pin

2.

Trong các cách nhiễm điện sau đây, cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật được nhiễm điện không thay đổi? Cách I. cọ xát; Cách II. tiếp xúc; Cách III. hưởng ứng.

A

I

B

II

C

III

D

Không có cách nào

3.

Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng

A

tăng lên 2 lần

B

giảm đi 2 lần

C

giảm đi 4 lần

D

không đổi

4.

Hai điện tích thử q_{1}, q_{2} (q_{1} = 2q_{2}) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A và B trong điện trường. Độ lớn lực điện trường tác dụng lên q_{1}q_{2} lần lượt là F_{1}F_{2} (với F_{1} = 5F_{2}). Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E_{1}E_{2}. Khi đó

A

.

B

.

C

.

D

.

5.

Đặt điện tích điểm Q trong chân không, điểm M cách Q một đoạn r. Biểu thức xác định cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại M là

A

B

C

D

6.

Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10^{-4} (N). Độ lớn điện tích đó là

A

B

C

D

7.

Quả cầu nhỏ m = 0,5 \text{ g}, mang điện tích q_1 treo trên một sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang. Cường độ điện trường E = 10^6 \text{ V/m}. (g = 10 \text{ m/s}^2). Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng là 45^\circ.

A

B

C

D

8.

Hai bản kim loại tích điện trái dấu có các bản song song đặt nằm ngang cách nhau 4 \text{ cm}, chiều dài các bản là 10 \text{ cm}, hiệu điện thế giữa hai bản là 20 \text{ V}. Một êlectron (q = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}; m = 9,1 \cdot 10^{-31} \text{ kg}) bay từ điểm O cách đều hai bản với vận tốc ban đầu là v_0 song song với các bản. Để êlectron có thể ra khỏi hai bản thì giá trị nhỏ nhất của v_0 gần nhất với giá trị nào sau đây?

1MbEKRe5b2YVSwSJoGFnwCFw5M0wCEiVi_2026-04-21084328.png
A

B

C

D

9.

Một hạt prôtôn chuyển động ngược chiều đường sức điện trường đều với tốc độ ban đầu 4.10^{5} \text{ m/s}. Cho cường độ điện trường đều có độ lớn E = 3000 \text{ V/m}, e = 1,6.10^{-19} \text{ C}, m_{p} = 1,67.10^{-27} \text{ kg}. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên prôtôn. Sau khi đi được đoạn đường 3 \text{ cm}, tốc độ của prôtôn là

A

B

C

D

10.

Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào

A

điện tích q

B

vị trí điểm M

C

điện trường

D

khối lượng của điện tích q

11.

Tính công của lực điện khi một điện tích q = 4.10^{-8} C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ \vec{AB} hợp với các đường sức điện một góc 30^{\circ}. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ \vec{BC} hợp với các đường sức điện một góc 120^{\circ}.

A

J

B

J

C

J

D

J

12.

Một electron đang bay với động năng 410 eV (1 eV = 1,6.10^{-19} J) theo hướng đường sức điện, từ một điểm có thế năng điện W_1 = -9,6.10^{-17} J. Hãy xác định thế năng điện W_2 tại điểm mà ở đó electron dừng lại.

A

J

B

J

C

J

D

J

13.

Điện tích q chuyển động từ A đến B trong một điện trường đều, công của lực điện càng lớn nếu

A

đường đi từ A đến B càng dài

B

hiệu điện thế

càng nhỏ

C

đường đi từ A đến B càng ngắn

D

hiệu điện thế

càng lớn

14.

Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích 1,6 \cdot 10^{-19}\text{ C} từ điểm A đến điểm B là 3,2 \cdot 10^{-18}\text{ J}. Hiệu điện thế U_{AB}

A

B

C

D

15.

Khi bay từ M đến N trong điện trường đều, electron tăng tốc động năng tăng thêm 350\text{ eV}. Hiệu điện thế U_{MN} bằng

A

B

C

D

16.

Trong các mô tả dưới, mô tả đúng cấu tạo của một tụ điện là

A

một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác.

B

một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác.

C

hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.

D

hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.

17.

Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?

A

Máy khử rung tim.

B

Khối tách sóng trong máy thu thanh AM.

C

Pin dự phòng.

D

Tua bin nước.

18.

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A

Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

B

Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

C

Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

D

Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cường độ điện trường tại M trong chân không cách điện tích điểm Q một khoảng 2 \text{ cm} bằng 10^5 \text{ V/m}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu đặt điện tích thử q = -10^{-6} \text{ C} tại M thì cường độ điện trường tại M là 10000 \text{ V/m}

b

Nếu tăng điện tích thử q lên 4 lần thì cường độ điện trường tại M là 100000 \text{ V/m}

c

Độ lớn điện tích Q là 10^{-6} \text{ C}

d

Tăng khoảng cách từ M đến Q lên 2 lần thì cường độ điện trường có độ lớn là 25000 \text{ V/m}

2.

Một hệ gồm ba điện tích điểm dương q giống nhau nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều. Đặt thêm một điện tích điểm Q sao cho hệ nằm cân bằng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khoảng cách giữa các điện tích điểm q là như nhau.

b

Hệ ba điện tích điểm q tương tác hút với nhau theo từng cặp.

c

Để hệ nằm cân bằng, điện tích điểm Q phải nằm ở tâm của tam giác.

d

Điện tích Q có giá trị là Q = -\frac{q}{\sqrt{3}}.

3.

Hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 2 \text{ cm}, nhiễm điện trái dấu. Biết lực điện sinh công A = 2 \cdot 10^{-9} \text{ J} để dịch chuyển điện tích q = 5 \cdot 10^{-10} \text{ C} từ bản dương sang bản âm.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường đều có đường sức vuông góc với các tấm kim loại và cách đều nhau.

b

Công của lực điện được xác định bởi biểu thức A = q \cdot E \cdot d.

c

Điện tích di chuyển từ bản dương sang bản âm có vector độ dịch chuyển \vec{d} ngược hướng với vector cường độ điện trường \vec{E}.

d

Điện trường đều có cường độ E = 200 \text{ V/m}.

4.

Quan sát một tụ điện như hình bên:

155W17Vce28hsQrJS5s8LfZHbxC8EQfsW_2026-04-21143128.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giá trị điện dung của tụ điện 0,0047 \text{ F}.

b

Hiệu điện thế tối đa mà tụ có thể chịu được là 250 \text{ V}.

c

Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được là 0,235 \text{ C}.

d

Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 4,8 \cdot 10^{-4} \text{ C} thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là 0,12 \text{ V}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một prôton mang điện tích +1,6.10^{-19} C chuyển động dọc theo phương của đường sức một điện trường đều. Khi nó đi được quãng đường 5 cm thì lực điện thực hiện một công là +1,6.10^{-21} J. Tính cường độ điện trường đều này.

2.

Một vật có khối lượng 5\text{ mg} được tích điện 20\text{ \mu C} chuyển động không vận tốc đầu dọc theo phương của đường sức điện trong một điện trường đều với cường độ E = 2000\text{ V/m}. Vận tốc của vật sau 0,5\text{ s} sau khi chuyển động được 0,5\text{ s} bằng bao nhiêu \text{m/s}?

3.

Có hai điện tích q_{1}, q_{2} cách nhau 10\,\text{cm} trong chân không. Điện tích q_{1} = 1{,}5.10^{-9}\,\text{C}, điện tích q_{2} = 1{,}5.10^{-9}\,\text{C}. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích? (Tính theo \text{V/m})

4.

Hai vật tích điện giống hệt nhau tác dụng lên nhau một lực 2,0 \cdot 10^{-2}\,N khi được đặt cách nhau 34\,cm trong không khí. Độ lớn điện tích của mỗi vật là bao nhiêu (tính theo đơn vị \mu C và làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)? Công thức: F = k \dfrac{q^2}{r^2}

5.

Xét điện trường đều tạo bởi hai bản kim loại đặt song song, cách nhau 4\,cm có cường độ điện trường bằng 5 \cdot 10^4\,V/m. Một hạt bụi mịn có điện tích q = 3 \cdot 10^{-19}\,C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản kim loại. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm là bao nhiêu 10^{-16}\,J? Chọn mốc thế năng điện tại bản kim loại tích điện âm.

6.

Một tụ điện có điện dung 24 nF được tích điện đến hiệu điện thế 450 V thì có bao nhiêu electron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện (đơn vị \times 10^{13} Electron)?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?

A

Cọ chiếc vỏ bút lên tóc

B

Đặt một thanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện

C

Đặt một vật gần nguồn điện

D

Cho một vật tiếp xúc với viên pin

Giải thích câu 1

Xem full giải thích