[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 5 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 5 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 5

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 5 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

A

chân không

B

nước nguyên chất

C

dầu hỏa

D

không khí ở điều kiện tiêu chuẩn

2.

Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. B, C, D nhiễm điện lần lượt là

A

âm, âm, dương

B

âm, dương, dương

C

âm, dương, âm

D

dương, âm, dương

3.

Bao nhiêu hình sau đây biểu diễn không chính xác lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện tích và đứng yên)?

1cX9m7F71zHLgHuS9TNpruDJIAluBmbPz_2026-04-20070712.png
A

1

B

2

C

3

D

4

4.

Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ

A

điện tích

B

cường độ điện trường

C

điện trường

D

đường sức điện

5.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A

thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ

B

điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng

C

tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó

D

tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó

6.

Hai điện tích điểm q_{1} = -9 \muC, q_{2} = 4 \muC đặt lần lượt tại A, B. Có thể tìm thấy vị trí của điểm M mà tại đó điện trường tổng hợp bằng không trên

A

đường trung trực của AB.

B

đường thẳng AB, ngoài đoạn thẳng AB về phía A.

C

đường thẳng AB, ngoài đoạn thẳng AB về phía B.

D

đoạn thẳng AB.

7.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A

có hướng như nhau tại mọi điểm

B

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

C

có độ lớn như nhau tại mọi điểm

D

có độ lớn giảm dần theo thời gian

8.

Nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là nhận xét nào?

A

Các đường sức của cùng một điện trường đều có thể cắt nhau

B

Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín

C

Các đường sức của cùng một điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều

D

Các đường sức là các đường có hướng

9.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A

Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường

B

Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

C

Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng

D

Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau

10.

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 200 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.10^6 m/s, khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10^{-31} kg; -1,6.10^{-19} C. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường bằng

A

5,12 mm

B

0,128 m

C

5,12 m

D

1,28 mm

11.

Công của lực điện làm dịch chuyển một điện tích 10 mC theo phương song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 1 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó bằng

A

10000 V/m

B

1 V/m

C

100 V/m

D

1000 V/m

12.

Một điện tích q di chuyển trong điện trường từ A đến B thì lực điện sinh công A = 2,5 J. Biết thế năng của q tại B là 3,75 J. Thế năng của nó tại A bằng

A

6,25 J

B

1,25 J

C

J

D

J

13.

Điện thế là một đại lượng

A

gắn với điện trường.

B

gắn với điện tích đặt trong điện trường.

C

có hướng.

D

luôn luôn khác không.

14.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó được gọi là

A

cường độ điện trường.

B

điện thế.

C

hiệu điện thế.

D

lực điện.

15.

Đơn vị của hiệu điện thế là

A

V/m

B

J

C

V

D

C

16.

Công dụng nào sau đây của một thiết bị không liên quan tới tụ điện?

A

Tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng.

B

Lưu trữ điện tích.

C

Lọc dòng điện một chiều.

D

Cung cấp nhiệt năng ở bàn là, máy sấy,...

17.

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20 \cdot 10^{-9} C. Điện dung của tụ là

A

B

C

D

18.

Một tụ điện phẳng nếu chỉ tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì điện dung của tụ điện

A

không thay đổi.

B

tăng lên hai lần.

C

giảm đi hai lần.

D

tăng lên bốn lần.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Bi có thể tích V = 10 \text{ mm}^3, khối lượng m = 9,1 \cdot 10^{-5} \text{ kg}. Dầu có khối lượng riêng D = 800 \text{ kg/m}^3. Tất cả được đặt trong một điện trường đều, \vec{E} hướng thẳng đứng từ trên xuống E = 4,1 \cdot 10^5 \text{ V/m}. Cho g = 10 \text{ m/s}^2. Hòn bi nằm cân bằng trong dầu.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các lực tác dụng lên hòn bi gồm có trọng lực \vec{P}, lực điện \vec{F} và lực đẩy Ac-si-met \vec{F}_A.

b

Độ lớn của trọng lực nhỏ hơn độ lớn lực đẩy Ac si met.

c

Lực điện tác dụng vào bi (điện tích) hướng lên trên.

d

Điện tích của bi là q = -4 \cdot 10^{-9} \text{ C}.

2.

Một điện tích q trong nước (\varepsilon = 81) gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 26 \text{ cm} một điện trường E = 1,5 \cdot 10^4 \text{ V/m}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện tích q có độ lớn là 9,126 \cdot 10^{-6} \text{ C}.

b

Nếu đặt điện tích q trong không khí thì điện trường tại M sẽ tăng.

c

Nếu đặt điện tích q trong không khí thì điện trường tại M có giá trị là 1215000 \text{ V/m}.

d

Điểm N cách điện tích q một khoảng r = 17 \text{ cm} có cường độ điện trường xấp xỉ 3,5 \cdot 10^4 \text{ V/m}.

3.

Cho mạch như hình vẽ. Biết C_1 = 6 \mu\text{F}; C_2 = 3 \mu\text{F}; C_3 = 6 \mu\text{F}; C_4 = 1 \mu\text{F}; U_{AB} = 60 \text{ V}.

10wPNOA8BNsaITI5t9TWjOs71VYrLFPfg_2026-04-21143124.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Mạch có dạng là [(C_2 \text{ nt } C_3)//C_4 ] \text{ nt } C_1.

b

Điện dung của bộ tụ có giá trị là 2 \mu\text{F}.

c

Hiệu điện thế U_{23} có giá trị là 50\text{V}.

d

Hiệu điện thế U_{MN} có giá trị là -27\text{V}.

4.

Một điện tích điểm q = - 4 \cdot 10^{-8} \text{ C} di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại P trong điện trường đều có cường độ 200 \text{ V/m}. Cạnh MN = 10 \text{ cm}, NP = 8 \text{ cm}\vec{MN} \uparrow \uparrow \vec{E}. Môi trường là không khí.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công của lực điện khi di chuyển điện tích q từ điểm M đến N là 8 \cdot 10^{-7} \text{ J}.

b

Hiệu điện thế U_{NM} = 20 \text{ V}.

c

Công của lực điện dịch chuyển điểm q từ P đến N bằng - 5,12 \cdot 10^{-7} \text{ J}.

d

Công để dịch chuyển điện tích đi theo đường kín MNPM là 0 \text{ J}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một điện trường đều cường độ 4000 \text{ V/m}, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6 \text{ cm}; AC = 8 \text{ cm}. Hiệu điện thế giữa hai điểm BA bằng bao nhiêu V?

2.

Một hạt bụi có khối lượng m = 1 \text{ g} mang điện tích q = -2 \cdot 10^{-6} \text{ C} nằm cân bằng trong điện trường của hai bản kim loại tích điện trái dấu đặt song song, nằm ngang, cách nhau một khoảng d = 4 \text{ cm}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^{2}. Nếu điện tích hạt bụi giảm đi 20 \%. Phải thay đổi hiệu điện thế giữa hai bản kim loại một lượng bằng bao nhiêu Vôn để hạt bụi vẫn cân bằng?

3.

Một điện tích q = 10^{-4} \text{ C} đặt trong chân không tại điểm M có cường độ điện trường 1000 \text{ V/m}. Tìm khoảng cách từ M đến điện tích q? (tính theo m). Công thức: r = \sqrt{k\frac{|q|}{E}}

4.

Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích q_1 = 2,1 \mu C; q_2 = 264.10^{-7} C; q_3 = -5,9 \mu Cq_4 = -3,5.10^{-5} C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu là bao nhiêu \mu C?

5.

Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2\text{ cm}. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 10^5\text{ V/m}. Một điện tích q = 2 \cdot 10^{-5}\text{ C} đặt tại điểm A, nằm giữa hai bản tụ và cách bản dương 1,5\text{ cm}. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại A.

6.

Một đèn flash của máy ảnh sử dụng tụ điện có điện dung C_1 = 4500 \mu\text{F} và được sạc bằng pin 12 \text{ V}. Sau đó, tụ điện được ngắt khỏi pin và phóng điện qua đèn để hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 6 \text{ V}. Năng lượng tụ điện đã chuyển qua đèn bằng bao nhiêu J?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

A

chân không

B

nước nguyên chất

C

dầu hỏa

D

không khí ở điều kiện tiêu chuẩn

Giải thích câu 1

Xem full giải thích