[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 6 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 6 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 6

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 6 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Xét mô hình nguyên tử Rutherford cho nguyên tử hydrogen. Lực giữ cho electron chuyển động tròn quanh hạt nhân là ...(1)... giữa proton và electron, lực này là ...(2)... của proton đặt lên electron và nó đóng vai trò là lực hướng tâm. Phương của lực có phương ...(3)... (đường nối của proton và electron), chiều hướng vào ...(4)....

Cho các từ: (a) lực tương tác tĩnh điện, (b) lực đẩy, (c) lực hút, (d) bán kính, (e) tâm quỹ đạo, (f) xiên, (g) electron.

13rNeQ4mKg6YcJyDQ6vYLAkZo7dPs81Qu_2026-04-20072601.png
A

(1) - (b), (2) - (a), (3) - (f), (4) - (g)

B

(1) - (c), (2) - (c), (3) - (d), (4) - (g)

C

(1) - (b), (2) - (a), (3) - (f), (4) - (e)

D

(1) - (a), (2) - (c), (3) - (d), (4) - (e)

2.

Xét hai điện tích điểm q_1q_2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A

B

C

D

3.

Xét hai điện tích điểm q_{1}, q_{2} có cặp lực tương tác tĩnh điện \vec{F}_{12}\vec{F}_{21} được biểu diễn trong hình. Cặp lực này là hai lực

1PpeiMZ8_9qXXSGvPCVBL1cakFQD9eIjF_2026-04-20070710.png
A

cân bằng

B

trực đối

C

nằm ngang

D

cùng hướng

4.

Véctơ cường độ điện trường tại một điểm do điện tích điểm Q gây ra có

A

phương vuông góc với đường thẳng nối tâm điện tích Q và điểm cần xét.

B

chiều hướng ra xa nếu Q dương.

C

độ lớn phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.

D

độ lớn tính theo công thức

5.

Cho hai điện tích điểm đặt cố định tại hai điểm A và B, để cường độ điện trường gây bởi hai điện tích tại trung điểm của đoạn AB bằng 0 thì hai điện tích

A

phải trái dấu, cùng độ lớn.

B

phải cùng dấu, cùng độ lớn.

C

phải trái dấu, khác độ lớn.

D

phải cùng dấu, khác độ lớn.

6.

Người ta dùng hai điện tích thử q_1q_2 để đo cường độ điện trường tại một điểm P. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A

Nếu

thì

B

Nếu

thì

C

Với những giá trị bất kì của

thì

D

Với những giá trị bất kì của

thì

7.

Các đường sức điện trong điện trường đều

A

chỉ có phương là không đổi

B

chỉ có chiều là không đổi

C

là các đường thẳng song song cách đều

D

là những đường thẳng đồng quy

8.

Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng? Đường sức điện

A

của cùng một điện trường đều có thể cắt nhau

B

của điện trường tĩnh là đường không khép kín

C

của cùng một điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều

D

là các đường có hướng, xuất phát ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

9.

Quỹ đạo chuyển động của một điện tích điểm q bay vào một điện trường đều \vec{E} theo phương vuông góc với đường sức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A

Độ lớn của điện tích q

B

Cường độ điện trường

C

Vị trí của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường

D

Khối lượng m của điện tích

10.

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào

A

vị trí của các điểm M, N

B

hình dạng của đường đi MN

C

độ lớn của điện tích

D

độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi

11.

Công của lực điện có đơn vị là

A

vôn (V)

B

jun (J)

C

vôn trên mét (V/m)

D

oát (W)

12.

Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều là A = qEd, trong đó d là

A

khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối

B

khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức

C

độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện

D

độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức

13.

Đơn vị của hiệu điện thế là

A

V/m

B

J

C

V

D

C

14.

Đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về khả năng sinh công tại một điểm là

A

Điện thế

B

Điện trường

C

Hiệu điện thế

D

Cường độ điện trường

15.

Biểu thức nào sau đây là sai?

A

B

C

D

16.

Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong tụ là

A

B

C

D

17.

Một tụ điện có điện dung C = 6 \mu F được mắc vào nguồn điện 100 V. Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích. Nhiệt lượng tỏa ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là

A

B

C

D

18.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải

A

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

B

cọ xát các bản tụ với nhau

C

đặt tụ gần vật nhiễm điện

D

đặt tụ gần nguồn điện

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hai quả cầu A, B có kích thước nhỏ được đặt cách nhau một khoảng 12 \text{ cm} trong chân không. Biết quả cầu A có điện tích -3,2 \cdot 10^{-7} \text{ C} và quả cầu B có điện tích 2,4 \cdot 10^{-7} \text{ C}. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, sau đó đặt cách nhau một khoảng như lúc đầu.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

b

Sau khi tiếp xúc, hai quả cầu đều mang điện tích -0,4 \cdot 10^{-7} \text{ C}.

c

Lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi tiếp xúc có độ lớn là 0,048 \text{ N}.

d

Sau khi tiếp xúc, lực tương tác của hai quả cầu giảm 8 lần.

2.

Một hạt bụi khối lượng m = 10^{-8} \text{ g}, nằm cân bằng trong điện trường đều có phương thẳng đứng, hướng xuống, cường độ E = 10^3 \text{ V/m}. Lấy g = 10 \text{ m/s}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt bụi chịu tác dụng của trọng lực và lực điện.

b

Lực điện tác dụng lên hạt bụi có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.

c

Hạt bụi mang điện tích âm.

d

Độ lớn điện ích của hạt bụi là 10^{-13} \text{ C}

3.

Một điện tích điểm q = +10 \text{ }\mu\text{C} chuyển động trong điện trường đều có cường độ 5 \text{ } 000 \text{ V/m}. Xét tam giác đều MNP nằm trong điện trường đều, các đường sức song song với cạnh NP, có chiều từ N đến P. Biết mỗi cạnh của tam giác MNP bằng 5 \text{ cm}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ M đến NP. Khi đó, NH = HP = 2,5 \text{ cm}.

b

Công của lực điện làm điện tích q di chuyển từ M đến H xấp xỉ 0,002 \text{ J}.

c

Công của lực điện làm điện tích q di chuyển theo đường gấp khúc MPH xấp xỉ 0,02 \text{ J}.

d

Công của lực điện làm điện tích q di chuyển từ M đến N bằng - 0,00125 \text{ J}.

4.

Một đám mây dông bị phân thành hai tầng, tầng trên mang điện dương cách xa tầng dưới mang điện âm. Đo bằng thực nghiệm, người ta thấy điện trường trong khoảng giữa hai tầng của đám mây dông đó gần đều với E = 1000 \text{ V/m}, khoảng cách giữa hai tầng là 1,2 \text{ km}, điện tích của tầng phía trên ước tính được bằng Q_2 = 3,24 \text{ C}. Coi điện thế của tầng mây dưới là V_1 = - 500 \text{ kV}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hiệu điện thế giữa hai tầng mây là 1,2 \cdot 10^6 \text{ V}.

b

Điện thế của tầng mây trên bằng 0,7 \text{ kV}.

c

Thế năng điện của tầng trên là 2268 \text{ J}.

d

Nếu một hạt bụi mang điện tích q = 2 \cdot 10^{-12} \text{ C} rơi vào khoảng giữa hai tầng mây thì công của lực điện để dịch chuyển hạt bụi từ tầng trên xuống tầng dưới là 2,4 \text{ \mu J}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Trong đèn hình của máy thu hình, các electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế U. Khi đập vào màn hình thì người ta thu nhận được vận tốc của nó là 133. 10^{6} m/s. Bỏ qua vận tốc ban đầu của nó, hiệu điện thế U trong trường hợp này có độ lớn bằng bao nhiêu kV?

2.

Cho hai tấm kim loại phẳng rộng, đặt nằm ngang, song song với nhau và cách nhau d = 5\text{ cm}. Hiệu điện thế giữa hai tấm đó là 20\text{ V}. Cường độ điện trường trong khoảng giữa hai bản phẳng bằng bao nhiêu \text{V/m}?

3.

Có hai điện tích q_{1}, q_{2} cách nhau 10\,\text{cm} trong chân không. Điện tích q_{1} = 1{,}5.10^{-9}\,\text{C}, điện tích q_{2} = 1{,}5.10^{-9}\,\text{C}. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại N nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q_{1} 5\,\text{cm}, cách q_{2} 15\,\text{cm}? (Tính theo \text{V/m}) \vec{E} = \vec{E}_{1} + \vec{E}_{2}

4.

Biết điện tích của electron q_e = -1,6 \cdot 10^{-19}\,C. Tính lực tương tác giữa hai electron ở cách nhau 1,0 \cdot 10^{-10}\,m trong chân không (theo đơn vị nN và làm tròn đến hàng đơn vị). Công thức: F = k \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}

5.

Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ theo độ cao của một electron chuyển động từ điểm A đến điểm B theo phương thẳng đứng trong điện trường của Trái Đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính cường độ điện trường của Trái Đất tại điểm A (Làm tròn đến hàng đơn vị). Cho, điện tích và khối lượng của electron lần lượt là -1,6 \cdot 10^{-19}\,C; 9,1 \cdot 10^{-31}\,kg. Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

1I4bfzoLGjyH75lyJSG9T3lfPCi_FhQhK_2026-04-21085832.png
6.

Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 \mu F - 200 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tụ điện tích được điện tích bao nhiêu mC?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Xét mô hình nguyên tử Rutherford cho nguyên tử hydrogen. Lực giữ cho electron chuyển động tròn quanh hạt nhân là ...(1)... giữa proton và electron, lực này là ...(2)... của proton đặt lên electron và nó đóng vai trò là lực hướng tâm. Phương của lực có phương ...(3)... (đường nối của proton và electron), chiều hướng vào ...(4)....

Cho các từ: (a) lực tương tác tĩnh điện, (b) lực đẩy, (c) lực hút, (d) bán kính, (e) tâm quỹ đạo, (f) xiên, (g) electron.

13rNeQ4mKg6YcJyDQ6vYLAkZo7dPs81Qu_2026-04-20072601.png
A

(1) - (b), (2) - (a), (3) - (f), (4) - (g)

B

(1) - (c), (2) - (c), (3) - (d), (4) - (g)

C

(1) - (b), (2) - (a), (3) - (f), (4) - (e)

D

(1) - (a), (2) - (c), (3) - (d), (4) - (e)

Giải thích câu 1

Xem full giải thích