[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 7 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 7 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 7

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 7 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10^{-4}/4 \text{ C} đặt cách nhau 1 \text{ m} trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

A

hút nhau một lực

B

hút nhau một lực

C

đẩy nhau một lực

D

đẩy nhau một lực

2.

Hai điện tích điểm khi đặt trong không khí chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi bằng 2 thì lực tương tác giữa chúng là

A

B

C

D

3.

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 \text{ N}. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

A

hút nhau 1 lực bằng

B

đẩy nhau một lực bằng

C

hút nhau một lực bằng

D

đẩy nhau 1 lực bằng

4.

Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q < 0 có dạng là những đường

A

cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q

B

thẳng có chiều đi vào điện tích Q

C

cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q

D

thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q

5.

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

A

khả năng thực hiện công.

B

tốc độ biến thiên của điện trường.

C

khả năng tác dụng lực.

D

năng lượng.

6.

Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng

A

vecto, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M

B

vecto, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M

C

vô hướng, có giá trị luôn dương

D

vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương

7.

Trong các hình dưới đây, hình nào biểu diễn điện trường đều?

1l9NubRAGdhoVzAX5uORCVCbn4to1eotb_2026-04-21082913.png
A

Hình a

B

Hình b

C

Hình c

D

Hình d

8.

Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi

A

tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng

B

tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng

C

tăng diện tích của hai bản phẳng

D

giảm diện tích của hai bản phẳng

9.

Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song, tích điện trái dấu được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U (không đổi) sẽ giảm đi khi

A

tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng

B

tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng

C

tăng diện tích của hai bản phẳng

D

giảm diện tích của hai bản phẳng

10.

Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích q chuyển động từ điểm M đến điểm N trong một điện trường đều không phụ thuộc vào

A

cung đường dịch chuyển

B

điện tích q

C

vector cường độ điện trường

D

vị trí của N

11.

Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường đều sao cho thế năng của nó tăng thì công của lực điện trường

A

âm

B

dương

C

bằng không

D

chưa đủ dữ kiện để xác định

12.

Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó giảm thì công của lực điện trường

A

âm

B

dương

C

bằng không

D

chưa đủ dữ kiện để xác định

13.

Theo quy định của mạng lưới truyền tải điện ở Việt Nam, các lưới điện có điện áp từ dưới 1\text{ kV} được gọi là

A

Hạ thế

B

Trung thế

C

Cao thế

D

Đẳng thế

14.

Mối liên hệ giữa hiệu điện thế U_{AB} và hiệu điện thế U_{BA}

A

B

C

D

15.

Hiệu điện thế U_{MN} được xác định bằng công thức

A

B

C

D

16.

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì năng lượng của tụ

A

không đổi.

B

tăng gấp đôi.

C

giảm còn 1 nửa.

D

giảm còn 1 phần tư.

17.

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách của hai bản tụ điện tăng gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó

A

giảm hai lần.

B

tăng hai lần.

C

tăng ba lần.

D

giảm bốn lần.

18.

Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hai quả cầu A, B có kích thước nhỏ được đặt cách nhau một khoảng 12 \text{ cm} trong chân không. Biết quả cầu A có điện tích -3,2 \cdot 10^{-7} \text{ C} và quả cầu B có điện tích 2,4 \cdot 10^{-7} \text{ C}. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, sau đó đặt cách nhau một khoảng như lúc đầu.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

b

Sau khi tiếp xúc, hai quả cầu đều mang điện tích -0,4 \cdot 10^{-7} \text{ C}.

c

Lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi tiếp xúc có độ lớn là 0,048 \text{ N}.

d

Sau khi tiếp xúc, lực tương tác của hai quả cầu giảm 8 lần.

2.

Tại 2 điểm A và B cách nhau 5 \text{ cm} trong chân không có 2 điện tích q_1 = +16 \cdot 10^{-8} \text{ C}q_2 = -9 \cdot 10^{-8} \text{ C}. Cho C nằm cách A một khoảng 4 \text{ cm} và cách B một khoảng 3 \text{ cm}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Độ lớn cường độ điện trường do q_1 gây ra tại C là 900000 \text{ V/m}.

b

Độ lớn cường độ điện trường do q_2 gây ra tại C là 18 \cdot 10^5 \text{ V/m}.

c

Vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại C cùng hướng vectơ cường độ điện trường do q_2 gây ra tại C.

d

Cường độ điện trường tổng hợp tại C có độ lớn là 12,72 \cdot 10^5 \text{ (V/m)}.

3.

Hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 2 \text{ cm}, nhiễm điện trái dấu. Biết lực điện sinh công A = 2 \cdot 10^{-9} \text{ J} để dịch chuyển điện tích q = 5 \cdot 10^{-10} \text{ C} từ bản dương sang bản âm.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường đều có đường sức vuông góc với các tấm kim loại và cách đều nhau.

b

Công của lực điện được xác định bởi biểu thức A = q \cdot E \cdot d.

c

Điện tích di chuyển từ bản dương sang bản âm có vector độ dịch chuyển \vec{d} ngược hướng với vector cường độ điện trường \vec{E}.

d

Điện trường đều có cường độ E = 200 \text{ V/m}.

4.

Chọn đúng/sai ?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để có một tụ điện thì hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.

b

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ tăng gấp đôi.

c

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ ra khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ giảm còn một nửa.

d

Tụ điện có nhiệm vụ cân bằng hiệu điện thế.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một điện tích điểm q = +10 \mu C chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 9000 V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đến B. Biết cạnh tam giác bằng 20 cm, công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC bằng bao nhiêu mJ?

2.

Một điện tích 80\text{ nC} lơ lửng trong không khí giữa hai bản kim loại song song, tích điện trái dấu, cách nhau 0,1\text{ m}. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại đều với cường độ 4000\text{ V}. Khối lượng của điện tích bằng bao nhiêu \text{mg}?

1znA0zqv6rO9k9Dbs7W0xIdU18_nm8I88_2026-04-21082915.png
3.

Điện tích điểm q = 10^{-9}\,\text{C} đặt tại O trong không khí. Xác định lực điện do điện tích q tác dụng lên điện tích điểm q' = -2.10^{-4} đặt tại M cách O 10cm? (tính theo \text{N})

4.

Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, mang điện tích 2Q-Q được đặt cách nhau một khoảng r, lực điện tác dụng lên nhau có độ lớn là F. Nối chúng lại với nhau bằng một dây dẫn điện, sau đó bỏ dây dẫn đi. Sau khi bỏ dây nối, hai quả cầu tác dụng lên nhau một lực điện F'. Tỉ số \dfrac{F}{F'} là bao nhiêu? Công thức: F = k \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}

5.

Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2\,cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 10^6\,V/m. Một điện tích q = 2 \cdot 10^{-5}\,C đặt tại điểm M, nằm giữa hai bản tụ và cách bản âm 1,5\,cm. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại M.

6.

Một tụ điện có điện dung 2000 \mu F được tích điện đến hiệu điện thế 10 V. Năng lượng của tụ điện bằng bao nhiêu J?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10^{-4}/4 \text{ C} đặt cách nhau 1 \text{ m} trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

A

hút nhau một lực

B

hút nhau một lực

C

đẩy nhau một lực

D

đẩy nhau một lực

Giải thích câu 1

Xem full giải thích