[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 8 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 8 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 27, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 8

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi GK2 - Đề 8 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều cạnh dài 0,15 m có ba điện tích lần lượt là 2 \mu\text{C}, 8 \mu\text{C}, -8 \mu\text{C}. Vector lực tác dụng lên điện tích đặt tại đỉnh A có độ lớn và hướng lần lượt là

A

5,9 N và song song với BC

B

5,9 N và vuông góc với BC

C

6,4 N và song song với BC

D

6,4 N và song song với AB

2.

Quả cầu trung hoà về điện sau khi tiếp xúc với thanh nhiễm điện âm sẽ trở nên nhiễm điện âm và hút được tóc. Sự nhiễm điện của quả cầu là nhiễm điện do

1r9jngv7b82dTXljoO7XPSXvm5w8JTC1E_2026-04-20072600.png
A

cọ xát

B

tiếp xúc

C

hưởng ứng

D

hút đẩy

3.

Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi?

A

Điện môi là môi trường cách điện

B

Hằng số điện môi của chân không bằng 1

C

Hằng số điện môi của một môi trường không thể âm

D

Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1

4.

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10^{-9} (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là

A

B

C

D

5.

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 6.10^{-9} C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là

A

V/m.

B

V/m.

C

V/m.

D

V/m.

6.

Hai điện tích thử q_{1}, q_{2} (q_{1} = 2q_{2}) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A và B trong điện trường. Độ lớn lực điện trường tác dụng lên q_{1}q_{2} lần lượt là F_{1}F_{2} (với F_{1} = 5F_{2}). Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E_{1}E_{2}. Khi đó

A

.

B

.

C

.

D

.

7.

Hai bản kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 10 \text{ cm} có hiệu điện thế giữa hai bản là 100 \text{ V}. Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức về bản âm. Biết điện trường giữa hai bản là điện trường đều và bỏ qua tác dụng của trọng lực. Gia tốc của nó bằng

A

B

C

D

8.

Hạt bụi tích điện nằm lơ lửng trong điện trường. Cho biết gia tốc rơi tự do là 10 \text{ m/s}^2. Nếu điện tích hạt bụi giảm đi 10\% giá trị độ lớn thì gia tốc của hạt bụi thu được bằng

A

B

C

D

9.

Một êlectron được phóng đi từ O với vận tốc ban đầu \vec{v_0} dọc theo chiều đường sức của một điện trường đều cường độ \vec{E}. Quãng đường xa nhất mà nó di chuyển được trong điện trường cho tới khi vận tốc của nó bằng không có biểu thức

A

B

C

D

10.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó

B

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường được xác định bằng biểu thức

C

Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

D

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q

11.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích q = -5 \mu C từ A đến B là A = -5 mJ. Khi điện tích q dịch chuyển từ A đến B thì

A

thế năng điện giảm còn -5 mJ.

B

thế năng điện tăng đến -5 mJ.

C

thế năng điện giảm một lượng 5 mJ.

D

thế năng điện tăng một lượng 5 mJ.

12.

Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào

A

điện tích q

B

vị trí điểm M

C

điện trường

D

khối lượng của điện tích q

13.

Cho hai bản phẳng song song tích điện trái dấu, đặt cách nhau 2\text{ cm}. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120\text{ V}. Chọn mốc điện thế tại bản nhiễm điện âm. Điện thế tại điểm N cách bản nhiễm điện âm 0,6\text{ cm}

A

B

C

D

14.

Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 10\text{ cm}. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 150\text{ V}. Một electron không vận tốc ban đầu chuyển động từ tấm tích điện âm về tấm tích điện dương, biết khối lượng của electron là m_e = 9,1 \cdot 10^{-31}\text{ kg}. Khi đến tấm tích điện dương thì electron có vận tốc là

A

B

C

D

15.

Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07\text{ V}. Màng tế bào dày 8\text{ nm}. Cường độ điện trường trong màng tế bào này là

A

B

C

D

16.

Một tụ điện có điện dung 20 \mu F, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là

A

B

C

D

17.

Công thức tính điện dung của tụ điện là

A

B

C

D

18.

Hai tụ điện có điện dung C_{1} = 0,4 \mu F, C_{2} = 0,6 \mu F ghép song song với nhau, mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 V thì một trong hai tụ đó có điện tích 3 \cdot 10^{-5} C. Hiệu điện thế và điện tích của tụ điện còn lại lần lượt là

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cường độ điện trường tại M trong chân không cách điện tích điểm Q một khoảng 2 \text{ cm} bằng 10^5 \text{ V/m}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu đặt điện tích thử q = -10^{-6} \text{ C} tại M thì cường độ điện trường tại M là 10000 \text{ V/m}

b

Nếu tăng điện tích thử q lên 4 lần thì cường độ điện trường tại M là 100000 \text{ V/m}

c

Độ lớn điện tích Q là 10^{-6} \text{ C}

d

Tăng khoảng cách từ M đến Q lên 2 lần thì cường độ điện trường có độ lớn là 25000 \text{ V/m}

2.

Cho hai điện tích điểm q_1 = 6 \mu\text{C}q_2 = 54 \mu\text{C} đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 6 \text{ cm}. Sau đó người ta đặt một điện tích q_3 tại điểm C.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện tích điểm q_1 tác dụng lực đẩy lên điện tích điểm q_2.

b

Để q_3 nằm cân bằng, phải đặt q_3 nằm trong đoạn AB.

c

Điểm C cách điểm A 4,5 \text{ cm}.

d

Để cả hệ cân bằng, giá trị của q_33,375 \mu\text{C}.

3.

Một điện tích q chuyển động từ điểm A đến B, đến C, đến D và về A trong điện trường đều như hình vẽ.

1voK0l-BCuWL-gr5Wz9frLFnNU2jRX-Jz_2026-04-21092610.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công của lực điện dịch chuyển điện tích: A_{AB} = - A_{BA}.

b

Công của lực điện dịch chuyển điện tích từ B đến D có giá trị âm.

c

Công của lực điện dịch chuyển điện tích: A_{BC} < A_{CD}.

d

Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích đi hết chu trình bằng 0 \text{ J}.

4.

Tụ phẳng không khí có điện dung C = 400 \text{ pF} được tích điện đến hiệu điện thế U = 250 \text{ V}. Sau đó ngắt tụ điện khỏi nguồn, nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có hằng số điện môi \varepsilon = 2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện tích Q của tụ điện lúc chưa nhúng vào chất điện môi là 1,5 \cdot 10^{-7} \text{ C}.

b

Điện dung C_1 sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn và nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng là 0,8 \cdot 10^{-9} \text{ F}.

c

Hiệu điện thế U_1 là 150 V.

d

Điện tích Q_1 sau khi nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng là 1,5 \cdot 10^{-8} \text{ C}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 60 \text{ cm}. Độ lớn cường độ điện trường là 250 \text{ V/m}. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó bằng bao nhiêu V?

2.

Một quả cầu khối lượng m = 1 \text{ g} treo trên một sợi dây mảnh cách điện. Quả cầu nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E = 2 \cdot 10^{3} \text{ V/m}. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 60^{0}. Hỏi sức căng của sợi dây là bao nhiêu N? Lấy g = 10 \text{ m/s}^{2}.

3.

Hai điện tích điểm q_1 = -10^{-9} \text{ C}q_2 = 10^{-9} \text{ C} đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40 \text{ cm} trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại M cách A \text{ } 20 \text{ cm} và cách B \text{ } 60 \text{ cm} có độ lớn là bao nhiêu? (tính theo V/m). Công thức: \vec{E} = \vec{E}_1 + \vec{E}_2

4.

Cho hai điện tích điểm, mỗi điện tích có độ lớn 1 nC được đặt cách nhau 4,0 cm trong chân không. Lực điện tương tác giữa hai điện tích này có độ lớn là bao nhiêu (tính theo đơn vị \mu N và làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất sau dấu phẩy)?

5.

Một điện tích điểm q = -4 \cdot 10^{-8}\text{ C} di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều có cường độ 200\text{ V/m}. Cạnh MP = 10\text{ cm}, \vec{MP} cùng hướng \vec{E}; NP = 8\text{ cm}. Môi trường là không khí. Tính công của lực điện (theo đơn vị 10^{-7}\text{ J}) khi điện tích di chuyển từ P đến N.

6.

Một tụ điện phẳng có điện dung 4 \mu\text{F}, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 \text{ mm}. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện có giá trị lớn nhất là 0,045 \text{ J}. Cường độ điện trường lớn nhất mà điện môi giữa hai bản tụ còn chịu được là bao nhiêu 10^3 \text{ V/m}?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều cạnh dài 0,15 m có ba điện tích lần lượt là 2 \mu\text{C}, 8 \mu\text{C}, -8 \mu\text{C}. Vector lực tác dụng lên điện tích đặt tại đỉnh A có độ lớn và hướng lần lượt là

A

5,9 N và song song với BC

B

5,9 N và vuông góc với BC

C

6,4 N và song song với BC

D

6,4 N và song song với AB

Giải thích câu 1

Xem full giải thích