[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 13 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 13 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 25, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 13

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 13 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

A

không thay đổi.

B

giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.

C

có lúc tăng, có lúc giảm.

D

tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.

2.

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong thời gian 5,0 \text{ s}1,2 \text{ C}. Số electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong thời gian nói trên là

A

B

C

D

3.

Khi mắc hai điện trở song song, điện trở tương đương của mạch

A

lớn hơn giá trị của từng điện trở.

B

nhỏ hơn giá trị của từng điện trở.

C

bằng giá trị lớn nhất trong hai điện trở.

D

bằng tổng của hai điện trở.

4.

Công suất của nguồn điện được xác định bằng

A

công của dòng điện chạy trong mạch kín sinh ra trong một giây

B

công của dòng điện thực hiện khi dịch chuyển 1 đơn vị điện tích dương chạy trong 1 mạch kín

C

lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 giây

D

công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển 1 đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn

5.

Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành

A

năng lượng cơ học.

B

năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.

C

năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường.

D

năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.

6.

Một mạch điện có n nguồn điện giống nhau (\xi_0; r_0) mắc nối tiếp. Suất điện động và điện trở trong bộ nguồn tính theo công thức

A

B

C

D

7.

Một nguồn điện với suất điện động \xi, điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch

A

bằng

B

bằng

C

bằng

D

bằng

8.

Khẳng định nào dưới đây sai khi nói về dung lượng của Ắc – quy?

A

Dung lượng của một acquy là xác định.

B

Là điện lượng lớn nhất mà acquy đó có thể cung cấp kể từ khi nó phát điện tới khi phải nạp điện lại.

C

Được tính bằng đơn vị Jun (J).

D

Được tính bằng đơn vị ampe giờ (A.h).

9.

Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ

A

không thay đổi.

B

tăng lên hai lần.

C

tăng lên gấp bốn lần.

D

giảm đi hai lần.

10.

Một gia đình sử dụng một máy điều hòa có công suất 1200 \text{ W} trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết giá tiền điện là 2000 đồng/kWh. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng máy điều hòa trong một tháng (30 ngày) là

A

216000 đồng.

B

21600 đồng.

C

72000 đồng.

D

7200 đồng.

11.

Dòng điện không đổi là dòng điện có

A

chiều không thay đổi theo thời gian

B

cường độ thay đổi theo thời gian

C

điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn thay đổi theo thời gian

D

chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

12.

Quả cầu kim loại P tích điện dương, quả cầu kim loại N tích điện âm. Nối hai quả cầu bằng một dây đồng thì sẽ có

A

dòng electron chuyển từ N qua P

B

dòng electron chuyển từ P qua N

C

dòng proton chuyển từ N qua P

D

dòng proton chuyển từ P qua N

13.

Năng lượng điện tiêu thụ của một đoạn mạch được đo bằng

A

công suất tiêu thụ của đoạn mạch.

B

điện trở của đoạn mạch.

C

công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích qua đoạn mạch.

D

hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.

14.

Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là

A

B

C

D

15.

Ghép song song một bộ 2024 pin giống nhau loại (\xi = 9 V; r = 1 \Omega) thì thu được một bộ nguồn có suất điện động là

A

B

C

D

16.

Biến trở là điện trở

A

có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.

B

có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.

C

có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

D

không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

17.

Biểu thức đúng của định luật Ohm là

A

B

C

D

18.

Trong mạch điện chỉ có R, khi dòng điện có cường độ I chạy qua mạch thì nhiệt lượng toả ra trong đoạn mạch trong khoảng thời gian t được tính bằng công thức

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Trong một đoạn dây dẫn kim loại có dòng điện không đổi cường độ 2,50 \text{ A} chạy qua. Lấy độ lớn điện tích nguyên tố là 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dòng điện trong dây dẫn này là dòng dịch chuyển có hướng của các proton.

b

Điện tích của mỗi electron tự do là 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}.

c

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 120 \text{ s}300 \text{ C}.

d

Số electron tự do dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 240 \text{ s}3,75 \cdot 10^{21}.

2.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết: U_{AB} = 6 \text{ V} không đổi, R_1 = 8 \text{ }\Omega, R_2 = R_3 = 4 \text{ }\Omega, R_4 = 6 \text{ }\Omega. Bỏ qua điện trở của ampe kế, của khóa K và của dây dẫn.

1AhgEewzinzFr3B9spi54qS03pLS5yCrH_2026-04-21152437.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở tương đương của đoạn mạch khi k đóng là 2 \text{ }\Omega

b

Điện trở tương đương của đoạn mạch khi k mở là 8 \text{ }\Omega

c

Khi k mở, số chỉ của ampe kế là 0,75 \text{ A}

d

Khi k đóng, số chỉ của ampe kế là 0,375 \text{ A}

3.

Để phục vụ cho việc khởi động cũng như chạy các phụ tải của một xe ô tô Toyota Vios, người ta sử dụng bình Ắc – quy 50B24LS có các thông số như hình.

1YiqBvgHHw6w1wx3PH6QlAFm7ojudF8Bb_2026-04-21154024.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Suất điện động của Ắc – quy là 12 \text{ V}.

b

Nếu dòng điện chạy qua Ắc – quy có cường độ là 5 \text{ A} thì Ắc – quy có thể cung cấp điện liên tục trong 9 \text{ h}.

c

Trong trường hợp Ắc – quy sản sinh ra một công là 720 \text{ kJ}, thì điện lượng dịch chuyển trong Ắc – quy là 16000 \text{ C}.

d

Để Ắc – quy có thể hoạt động liên tục trong 15 \text{ h} thì cường độ dòng điện mà Ắc – quy có thể cung cấp là 3 \text{ A}.

4.

Một bộ pin có suất điện động 12,0 \text{ V} và điện trở trong r = 0,05 \text{ \Omega}. Người ta mắc vào hai cực của nó một điện trở R = 3,00 \text{ \Omega}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cường độ dòng điện trong mạch là 4 \text{ A}.

b

Hiệu điện thế giữa hai cực của bộ pin là 11,8 \text{ V}.

c

Công suất điện cung cấp cho điện trở R46,3 \text{ W}.

d

Công suất điện cung cấp cho điện trở trong là 0,772 \text{ W}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Đèn pin ở hình bên, dùng hai pin mắc nối tiếp nhau. Mỗi pin có suất điện động 1,50\text{ V}. Một pin có điện trở trong 0,255 \Omega, pin còn lại có điện trở trong 0,153 \Omega. Khi đóng công tắc, cường độ dòng điện trong bóng đèn là 0,600\text{ A}. Công suất chuyển năng lượng ở điện trở trong (thành nội năng trong pin) là bao nhiêu W? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân)

1SyRryLf6qCF9CD6_MaRr4XlyGhuNPTjU_2026-04-22033038.png
2.

Cho dòng điện không đổi cường độ 4,25 A chạy qua một đoạn dây dẫn bằng kim loại dài 2,00 km có đường kính tiết diện thẳng 2,50 mm. Mật độ electron dẫn của kim loại này là 8,50 \times 10^{28} m^{-3}. Lấy độ lớn điện tích của mỗi electron là 1,60 \times 10^{-19} C. Thời gian trung bình để một electron dẫn di chuyển từ đầu này đến đầu kia của đoạn dây này là bao nhiêu tuần (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

3.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 18\text{ V} thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,6\text{ A}. Tính điện trở của đoạn mạch? (tính theo \Omega )

4.

Suất điện động của một pin là 1,5\text{ V}. Để dịch chuyển một điện tích q từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện cần tốn một công 7,5\text{ J}. Tính giá trị điện tích q.

5.

Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5 kg và dây dẫn có tiết diện 1 mm^2. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10^{-8} \Omega.m và khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m^3. Tính chiều dài của cuộn dây. Làm tròn đến hàng phần mười (tính theo m)

6.

Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500 W. Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trên trong 30 ngày là bao nhiêu kWh?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

A

không thay đổi.

B

giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.

C

có lúc tăng, có lúc giảm.

D

tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích