[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 14 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 14 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 25, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 14

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 14 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Biết điện trở suất của nhôm là 2,8 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m, điện trở suất của đồng là 1,7 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m, của vonfram là 5,5 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m. Chọn kết luận đúng

A

Vonfram dẫn điện tốt hơn nhôm, nhôm dẫn điện tốt hơn đồng

B

Vonfram dẫn điện tốt hơn đồng, đồng dẫn điện tốt hơn nhôm

C

Đồng dẫn điện tốt hơn Vonfram, Vonfram dẫn điện tốt hơn nhôm.

D

Đồng dẫn điện tốt hơn nhôm, nhôm dẫn điện tốt hơn Vonfram.

2.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy), có sự chuyển hoá từ nội năng thành điện năng

B

Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy), có sự chuyển hoá từ cơ năng thành điện năng

C

Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy), có sự chuyển hoá từ hoá năng thành điện năng

D

Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy), có sự chuyển hoá từ quang năng thành điện năng

3.

Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng

A

làm cho điện tích dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.

B

tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.

C

tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa các cực của nguồn điện.

D

tạo ra sự tích điện khác nhau giữa hai cực của nguồn điện.

4.

Với nguồn điện là pin, ắc quy, thì “lực lạ” có bản chất là

A

lực điện từ.

B

lực hóa học.

C

lực tĩnh điện.

D

lực điện trường.

5.

Hai đoạn dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện. Dây thứ nhất có chiều dài l_1; dây dẫn thứ hai có chiều dài l_2 = 3l_1. Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở R_1R_2.

A

B

C

D

6.

Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường

A

cong hình elip

B

thẳng

C

hyperbol

D

parabol

7.

Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét nào không đúng?

A

Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

B

Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch

C

Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch

D

Công suất có đơn vị là oát (W)

8.

Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo điện năng tiêu thụ

1OkVH8OliqOW4aWbyGoseeCd5_7KcI-hH_2026-04-22032945.png
A

A

B

B

C

C

D

D

9.

Một đoạn mạch có điện trở R tiêu thụ công suất P. Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch lên 2 lần thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch sẽ

A

tăng 2 lần.

B

tăng 4 lần.

C

giảm 2 lần.

D

giảm 4 lần.

10.

Quả cầu kim loại P tích điện dương, quả cầu kim loại N tích điện âm. Nối hai quả cầu bằng một dây đồng thì sẽ có

A

dòng electron chuyển từ N qua P

B

dòng electron chuyển từ P qua N

C

dòng proton chuyển từ N qua P

D

dòng proton chuyển từ P qua N

11.

Với nguồn điện là máy phát điện, thì "lực lạ" có bản chất là

A

lực điện từ

B

lực hóa học

C

lực tĩnh điện

D

lực điện trường

12.

A là công của lực lạ, q là điện tích dịch chuyển trong nguồn và t là thời gian điện tích dịch chuyển. Suất điện động của nguồn được tính theo công thức

A

B

C

D

13.

Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch

A

giảm 2 lần.

B

giảm 4 lần.

C

tăng 2 lần.

D

tăng 4 lần.

14.

Đơn vị đo cường độ dòng điện là

A

ampe (A)

B

volta (V)

C

ohm (

)

D

watt (W)

15.

Trong mạch điện chỉ có R, khi dòng điện có cường độ I chạy qua mạch thì nhiệt lượng toả ra trong đoạn mạch trong khoảng thời gian t được tính bằng công thức

A

B

C

D

16.

Điện trở của một đoạn dây đồng dài 4 m có tiết diện tròn, đường kính d = 1 \text{ mm} là (biết điện trở suất của đồng là 1,7 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m)

A

B

C

D

17.

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với

A

hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

B

nhiệt độ của vật dẫn trong mạch

C

cường độ dòng điện trong mạch

D

thời gian dòng điện chạy qua mạch

18.

Trong một dây dẫn có dòng điện không đổi chạy qua. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian \Delta t\Delta q thì cường độ của dòng điện này là

A

B

C

D

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Trong một đoạn dây dẫn kim loại GH có dạng hình trụ tròn và diện tích tiết diện thẳng 6,0 \cdot 10^{-3} \text{ cm}^2 có dòng điện không đổi cường độ 0,25 \text{ A} chạy qua theo chiều từ G đến H. Biết mật độ dòng điện là cường độ dòng điện trên một đơn vị diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn, được tính theo công thức j = \frac{I}{S}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dòng điện trong dây dẫn này là dòng dịch chuyển có hướng của các neutron.

b

Chiều dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện để tạo ra dòng điện này là chiều từ G đến H.

c

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 150 \text{ s}37,5 \text{ C}.

d

Mật độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 4,2 \cdot 10^5 \text{ A/m}^2.

2.

Cho mạch điện gồm 3 điện trở ghép nối tiếp R_1 = 5 \ \Omega, R_2 = 10 \ \Omega, R_3 = 3 \ \Omega mắc vào mạch điện có hiệu điện thế U = 18 \ \text{V}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 18 \ \Omega.

b

Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,5 \ \text{A}.

c

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R_15 \ \text{V}.

d

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R_210 \ \text{V}.

3.

Người ta mắc một bộ 5 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 12 \text{ V} và điện trở trong 0,4 \ \Omega. Mạch ngoài gồm 1 bóng đèn có điện trở R = 2 \ \Omega.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Mỗi pin có suất điện động là 12 \text{ V}.

b

Điện trở trong của mỗi pin là 0,4 \ \Omega.

c

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 10 \text{V}.

d

Nếu ta mắc 5 pin nối tiếp nhau, cường độ dòng điện trong mạch khi này là 5 \text{A}.

4.

Cho mạch điện như hình vẽ: R_1 = 1 \Omega, R_2 = 5 \Omega, R_3 = 12 \Omega; E = 3 V, r = 1 \Omega. Bỏ qua điện trở của dây nối.

1ManQCT2tLRmSDjSke88j6aL0uSL6iH4g_2026-04-22033036.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Mạch ngoài gồm điện trở R_3 mắc song song với R_1 nối tiếp R_2.

b

Tổng điện trở mạch ngoài là 4 \Omega.

c

Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 0,8 A.

d

Công suất mạch ngoài là 1,55 W.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5 V3 \Omega thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn có suất điện động là bao nhiêu?

2.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 18\text{ V} thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,6\text{ A}. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 48\text{ V} thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu ? ( Tính theo đơn vị A)

3.

Suất điện động của một pin là 1,5\text{ V}. Để dịch chuyển một điện tích q từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện cần tốn một công 7,5\text{ J}. Tính giá trị điện tích q.

4.

Trong một dây dẫn có dòng điện không đổi cường độ 2,50 A chạy qua. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 200 s bằng bao nhiêu coulomb (C)?

5.

Đèn pin ở hình bên, dùng hai pin mắc nối tiếp nhau. Mỗi pin có suất điện động 1,50\text{ V}. Một pin có điện trở trong 0,255 \Omega, pin còn lại có điện trở trong 0,153 \Omega. Khi đóng công tắc, cường độ dòng điện trong bóng đèn là 0,600\text{ A}. Công suất chuyển năng lượng ở điện trở trong (thành nội năng trong pin) là bao nhiêu W? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân)

1SyRryLf6qCF9CD6_MaRr4XlyGhuNPTjU_2026-04-22033038.png
6.

Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10^{-6} \Omega.m để làm dây nung cho một bếp điện. Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5 \Omega và có chiều dài tổng cộng là 0,8 m. Tính đường kính tiết diện của dây nung. Làm tròn đến hàng đơn vị (tính theo 10^{-4} m)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Biết điện trở suất của nhôm là 2,8 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m, điện trở suất của đồng là 1,7 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m, của vonfram là 5,5 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m. Chọn kết luận đúng

A

Vonfram dẫn điện tốt hơn nhôm, nhôm dẫn điện tốt hơn đồng

B

Vonfram dẫn điện tốt hơn đồng, đồng dẫn điện tốt hơn nhôm

C

Đồng dẫn điện tốt hơn Vonfram, Vonfram dẫn điện tốt hơn nhôm.

D

Đồng dẫn điện tốt hơn nhôm, nhôm dẫn điện tốt hơn Vonfram.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích