[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 15 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 15 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 25, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 15

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 15 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1,0 \text{ s} khi có điện lượng 1,6 \text{ C} dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 4,0 \text{ s}

A

B

C

D

2.

Một dây dẫn thẳng bằng nikelin dài 20 \text{ m}, tiết diện 0,05 \text{ mm}^2. Điện trở suất của nikelin là 0,4 \cdot 10^{-6} \Omega \cdot m. Điện trở của dây dẫn này là

A

B

C

D

3.

Công suất của nguồn được tính bằng công thức

A

B

C

D

4.

Ngoài đơn vị là oát (W) công suất điện có thể có đơn vị là

A

Jun (J)

B

Vôn trên ampe (V/A)

C

Jun trên giây (J/s)

D

Ampe nhân giây (A.s)

5.

Khi một bóng đèn có công suất 60 W hoạt động trong 1 giờ, nó tiêu thụ một lượng điện năng là

A

60 J

B

60 kJ

C

216 kJ

D

3600 J

6.

Chiều dòng điện trong một dây dẫn phụ thuộc vào

A

dấu của hạt tải điện trong dây dẫn ấy

B

chiều của điện trường ngoài

C

dấu của hạt tải điện trong dây dẫn và chiều của điện trường ngoài

D

cường độ của điện trường ngoài

7.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là một đường

A

thẳng đi qua gốc toạ độ.

B

cong đi qua gốc toạ độ.

C

thẳng không đi qua gốc toạ độ.

D

cong không đi qua gốc toạ độ.

8.

Có một số nguồn giống nhau mắc nối tiếp vào mạch ngoài có điện trở R = 10 \Omega. Nếu dùng 6 nguồn này thì cường độ dòng điện trong mạch là 3 A. Nếu dùng 12 nguồn thì cường độ dòng điện trong mạch là 5 A. Tính suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn.

A

B

C

D

9.

Đơn vị đo cường độ dòng điện là

A

ampe (A)

B

volta (V)

C

ohm (

)

D

watt (W)

10.

Công của dòng điện được đo bằng

A

Ampe kế

B

Vôn kế

C

Tĩnh điện kế

D

Công tơ điện

11.

Một nguồn điện có điện trở trong 0,5 \Omega được mắc với điện trở 4,5 \Omega thành mạch kín. Khi đó suất điện động là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là

A

B

C

D

_______
25 A

12.

Với nguồn điện là pin, ắc quy, thì “lực lạ” có bản chất là

A

lực điện từ.

B

lực hóa học.

C

lực tĩnh điện.

D

lực điện trường.

13.

Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch là

A

năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

B

lượng điện tích dịch chuyển qua đoạn mạch trong một đơn vị thời gian.

C

công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích.

D

điện trở của đoạn mạch.

14.

n nguồn điện giống nhau (\xi_0; r_0) mắc song song. Suất điện động và điện trở trong bộ nguồn tính theo công thức

A

B

C

D

15.

Hai điện trở R_1 = 8 \Omega, R_2 = 8 \Omega mắc nối tiếp. Điện trở tương đương có giá trị

A

B

C

D

16.

Hai đoạn dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện. Dây thứ nhất có chiều dài l_1; dây dẫn thứ hai có chiều dài l_2 = 3l_1. Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở R_1R_2.

A

B

C

D

17.

Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là

A

kW

B

kV

C

D

kWh

18.

Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là

A

tác dụng từ

B

tác dụng nhiệt

C

tác dụng hóa học

D

tác dụng cơ học

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Trong một đoạn dây dẫn kim loại có dòng điện không đổi cường độ 2,50 \text{ A} chạy qua. Lấy độ lớn điện tích nguyên tố là 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dòng điện trong dây dẫn này là dòng dịch chuyển có hướng của các proton.

b

Điện tích của mỗi electron tự do là 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}.

c

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 120 \text{ s}300 \text{ C}.

d

Số electron tự do dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 240 \text{ s}3,75 \cdot 10^{21}.

2.

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 \text{ V}, R_1 = 6 \text{ }\Omega, R_2 = 4 \text{ }\Omega, R_3 = 12 \text{ }\Omega.

1EF6mLS_JZhN9GOVQfT-LYVx58sa1No8B_2026-04-21152436.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 0,5 \text{ }\Omega

b

Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 6 \text{ A}

c

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R_136 \text{ V}

d

Cường độ dòng điện qua điện trở R_31 \text{ A}

3.

Cho mạch điện như hình. Bỏ qua điện trở của dây nối và Ampere kế, \xi = 12 \text{ V}, r = 0,5 \ \Omega, R_1 = 13 \ \Omega, R_2 = 35 \ \Omega, R_3 = 15 \ \Omega.

1etfHsgC_2y7tZOsZU1D0udV8FDkBMAmt_2026-04-21160519.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sơ đồ mạch chính là R_1 \text{ nt } (R_2 // R_3).

b

Cường độ dòng điện chạy qua mạch là 0,5 \text{ A}.

c

Hiệu điện thế chạy qua R_15,25 \text{ V}.

d

Số chỉ Ampere kế là 0,74 \text{ A}.

4.

Một nguồn 9,00 \text{ V} cung cấp dòng điện 1,34 \text{ A} cho bóng đèn trong 2 \text{ phút}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện tích đi qua đèn là 160,8 \text{ C}.

b

Số electron chuyển qua đèn là 1,01 \cdot 10^{21} electron.

c

Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn 1,45 \cdot 10^3 \text{ J}.

d

Công suất của nguồn là 12,06 \text{ kW}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500 W. Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học trên là bao nhiêu kW?

2.

Một mạch điện gồm một pin 11 V, điện trở mạch ngoài 3 \Omega, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Xác định giá trị điện trở trong của nguồn.

3.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết Ampere kế lí tưởng A chỉ 1,92\text{ A}. Tính điện trở trong r.

107wfkN5yK8dePLBVaOLI7lL1artSpvpG_2026-04-21160527.png
4.

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 6\text{ V}, R_1 = 1\ \Omega, R_2 = R_3 = 2\ \Omega. Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở R_3? (tính theo A)

1t0a66oRrbLflI8hudzUQaAzMCRbjv6dt_2026-04-21152439.png
5.

Dòng điện không đổi có cường độ 3,30 A chạy trong một dây dẫn bằng đồng có đường kính tiết diện thẳng 0,500 mm. Giả sử mỗi nguyên tử đồng có một electron tự do. Khối lượng riêng và nguyên tử lượng của đồng lần lượt là 9,00 \times 10^{3} kg/m^{3}64,0 g/mol. Cho số Avogadro là N_{A} = 6,02 \times 10^{23} mol^{-1}. Lấy độ lớn điện tích của mỗi electron là 1,60 \times 10^{-19} C. Tính độ lớn vận tốc trôi của các electron tự do tạo nên dòng điện trong dây đồng này ra đơn vị mm/s (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

6.

Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,4\text{ kg} chứa 2\text{ kg} nước ở 20^\circ\text{C}. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200\text{ J/kg.K}, nhiệt dung riêng của nhôm là c_1 = 880\text{ J/kg.K}27,1\% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 16\text{ phút} thì ấm phải có công suất là bao nhiêu W? (Kết quả làm tròn đến 4 chữ số có nghĩa)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1,0 \text{ s} khi có điện lượng 1,6 \text{ C} dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 4,0 \text{ s}

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích