[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 2 có đáp án
Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 2 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 25, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 2
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Quạt điện.
Ấm điện.
Ắc quy đang nạp điện.
Bình điện phân.
Biết dòng điện chạy qua một vật dẫn là dòng điện không đổi có cường độ I. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian t là
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Phát biểu nào sau đây sai.
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi
Đối với điện trở quang, khi ánh sáng thích hợp rọi vào thì điện trở giảm.
Khẳng định nào dưới đây sai khi nói về dung lượng của Ắc – quy?
Dung lượng của một acquy là xác định.
Là điện lượng lớn nhất mà acquy đó có thể cung cấp kể từ khi nó phát điện tới khi phải nạp điện lại.
Được tính bằng đơn vị Jun (J).
Được tính bằng đơn vị ampe giờ (A.h).
Một mạch điện có n nguồn điện giống nhau (\xi_0; r_0) mắc nối tiếp. Suất điện động và điện trở trong bộ nguồn tính theo công thức
Cho mạch điện như hình bên. Biết \xi = 10 V; r = 1 \Omega; R_1 = 5 \Omega; R_2 = R_3 = 10 \Omega. Bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu điện thế giữa hai đầu R_1 là

Công suất của nguồn điện được xác định bằng
công của dòng điện chạy trong mạch kín sinh ra trong một giây
công của dòng điện thực hiện khi dịch chuyển 1 đơn vị điện tích dương chạy trong 1 mạch kín
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 giây
công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển 1 đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
Trong nước muối, các hạt tải điện chủ yếu là
các electron tự do
các ion
các ion
các ion
Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau
Trong một đoạn mạch, công của dòng điện bằng
nhiệt lượng tỏa ra trên dây nối
tích của suất điện động với cường độ dòng điện
điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch
tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua đoạn mạch
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong thời gian 5,0 \text{ s} là 1,2 \text{ C}. Số electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong thời gian nói trên là
Một bóng đèn có công suất định mức là 100 \text{ W}. Nếu bóng đèn được sử dụng liên tục trong 5 giờ, thì điện năng tiêu thụ của bóng đèn là
Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U_1 và U_2. Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỉ số hai điện trở R_1/R_2 là
Mắc hai đầu điện trở 9 \Omega vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1 \Omega, dòng điện chạy trong mạch là 1,5 A. Suất điện động của nguồn là
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn hoặc bằng suất điện động của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua nguồn.
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
chiều dài dây.
vật liệu làm dây.
tiết diện và chiều dài dây.
tiết diện, chiều dài dây và vật liệu làm dây.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong một đoạn dây dẫn kim loại GH có dạng hình trụ tròn và diện tích tiết diện thẳng 6,0 \cdot 10^{-3} \text{ cm}^2 có dòng điện không đổi cường độ 0,25 \text{ A} chạy qua theo chiều từ G đến H. Biết mật độ dòng điện là cường độ dòng điện trên một đơn vị diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn, được tính theo công thức j = \frac{I}{S}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dòng điện trong dây dẫn này là dòng dịch chuyển có hướng của các neutron.
b
Chiều dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện để tạo ra dòng điện này là chiều từ G đến H.
c
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 150 \text{ s} là 37,5 \text{ C}.
d
Mật độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 4,2 \cdot 10^5 \text{ A/m}^2.
Một dây dẫn đồng dài 120 \text{ m} được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30 \text{ V} vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 125 \text{ mA}. Điện trở suất của đồng là 1,7 \cdot 10^{-8} \text{ }\Omega \cdot \text{m}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cường độ dòng điện qua cuộn dây là 0,125 \text{ A}
b
Điện trở của dây dẫn là 24 \text{ }\Omega
c
Tiết diện của dây là 8,5 \cdot 10^{-9} \text{ m}^2
d
Mỗi đoạn dây dài 1 \text{ m} của cuộn dây có điện trở bằng 20 \text{ }\Omega
Cho mạch điện như hình. Bỏ qua điện trở của dây nối và Ampere kế, \xi = 12 \text{ V}, r = 0,5 \ \Omega, R_1 = 13 \ \Omega, R_2 = 35 \ \Omega, R_3 = 15 \ \Omega.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sơ đồ mạch chính là R_1 \text{ nt } (R_2 // R_3).
b
Cường độ dòng điện chạy qua mạch là 0,5 \text{ A}.
c
Hiệu điện thế chạy qua R_1 là 5,25 \text{ V}.
d
Số chỉ Ampere kế là 0,74 \text{ A}.
Khi nói về năng lượng và công suất điện.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Năng lượng điện tiêu thụ của một đoạn mạch được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích.
b
Công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
c
Năng lượng điện có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
d
Công suất điện có đơn vị là Jun (J).
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hai điện trở R_1 = 15\ \Omega, R_2 = 10\ \Omega mắc nối tiếp với nhau. Tính điện trở tương đương R_{12} (tính theo \Omega )
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối. Biết \xi = 4\text{ V}; r = 2\text{ \Omega}. Biết R_{1} = 1\text{ \Omega}; R_{2} = R_{3} = 2\text{ \Omega}; R_{4} = 4\text{ \Omega}. Tìm số chỉ Ampere kế.

Trong việc thiết kế mạch điện, để có được các suất điện động thích hợp. Xét ba pin giống nhau mắc nối tiếp thành một bộ nguồn, rồi mắc hai đầu một biến trở vào hai đầu bộ nguồn thành một mạch kín. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu bộ nguồn U và cường độ dòng điện I trong mạch như hình. Tìm suất điện động của mỗi pin.

Mắc nối tiếp một bóng đèn với một ampe kế rồi nối hai đầu đoạn mạch này vào một nguồn điện không đổi thì thấy số chỉ của ampe kế là 450 mA. Điện lượng chuyển qua bóng đèn trong thời gian 600 s bằng bao nhiêu coulomb (C)?
Đèn pin ở hình bên, dùng hai pin mắc nối tiếp nhau. Mỗi pin có suất điện động 1,50\text{ V}. Một pin có điện trở trong 0,255 \Omega, pin còn lại có điện trở trong 0,153 \Omega. Khi đóng công tắc, cường độ dòng điện trong bóng đèn là 0,600\text{ A}. Điện trở của bóng đèn pin là bao nhiêu \Omega? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân)

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 6\text{ V}, R_1 = 1\ \Omega, R_2 = R_3 = 2\ \Omega. Hiệu điện thế giữa hai đầu R_1? (tính theo V)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Quạt điện.
Ấm điện.
Ắc quy đang nạp điện.
Bình điện phân.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét từng phương án:
A. Quạt điện: điện năng chủ yếu biến đổi thành cơ năng làm quay cánh quạt, không phải hoàn toàn thành nhiệt năng.
B. Ấm điện: điện năng dùng để đun nóng nước, nên được coi là biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng.
C. Ắc quy đang nạp điện: điện năng chủ yếu biến đổi thành hóa năng để tích trữ trong ắc quy, không phải hoàn toàn thành nhiệt năng.
D. Bình điện phân: điện năng chủ yếu biến đổi thành hóa năng trong quá trình điện phân, không phải hoàn toàn thành nhiệt năng.
Vậy chỉ có ấm điện phù hợp với yêu cầu đề bài.
✅ Đáp án: B. Ấm điện.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


