[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 5 có đáp án

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 5 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 25, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 5

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 5 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một nguồn điện với suất điện động \xi, điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch

A

bằng

B

bằng

C

bằng

D

bằng

2.

Một nguồn điện có điện trở trong 0,2 \Omega được mắc với điện trở 4,8 \Omega thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế đặt ở hai cực của nguồn điện là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là

A

B

C

D

3.

Chiều dòng điện trong một dây dẫn phụ thuộc vào

A

dấu của hạt tải điện trong dây dẫn ấy

B

chiều của điện trường ngoài

C

dấu của hạt tải điện trong dây dẫn và chiều của điện trường ngoài

D

cường độ của điện trường ngoài

4.

Khi nói về suất điện động của nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?

A

Là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

B

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn.

C

Được xác định bằng biểu thức

D

Có đơn vị là Volt (V).

5.

Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do

A

sự va chạm của các electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể.

B

cấu trúc mạng tinh thể của kim loại.

C

nhiệt độ của kim loại thay đổi.

D

chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại.

6.

Theo định luật Jun-Len xơ, điện năng biến đổi thành

A

hóa năng

B

nhiệt năng

C

cơ năng

D

nội năng

7.

Ghép song song một bộ 2024 pin giống nhau loại (\xi = 9 V; r = 1 \Omega) thì thu được một bộ nguồn có suất điện động là

A

B

C

D

8.

Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch là

A

năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

B

lượng điện tích dịch chuyển qua đoạn mạch trong một đơn vị thời gian.

C

công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích.

D

điện trở của đoạn mạch.

9.

Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là

A

tác dụng từ

B

tác dụng nhiệt

C

tác dụng hóa học

D

tác dụng cơ học

10.

Một gia đình sử dụng một máy điều hòa có công suất 1200 \text{ W} trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết giá tiền điện là 2000 đồng/kWh. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng máy điều hòa trong một tháng (30 ngày) là

A

216000 đồng.

B

21600 đồng.

C

72000 đồng.

D

7200 đồng.

11.

Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của

A

electron

B

neutron

C

điện tích âm

D

điện tích dương

12.

Một sợi dây đồng có điện trở R_150^\circ C, hệ số nhiệt điện trở \alpha = 4,3.10^{-3} K^{-1}. Điện trở của sợi dây đó ở 100^\circ C90 \Omega. Điện trở của sợi dây đồng ở 50^\circ C

A

B

C

D

13.

Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải

A

tăng hiệu điện thế 2 lần

B

tăng hiệu điện thế 4 lần

C

giảm hiệu điện thế 2 lần

D

giảm hiệu điện thế 4 lần

14.

Cho mạch điện gồm nguồn điện có E = 15 \text{V}, r = 1 \Omega; mạch ngoài có R_1 = 2 \Omega mắc song song với biến trở R. Bỏ qua điện trở của dây nối. Xác định R để công suất tiêu thụ trên R đạt cực đại và tính công suất cực đại đó

1fPcxYPwSGi7n8cBAHuM-xpdwaOp6BDMr_2026-04-22033035.png
A

B

C

D

15.

Khi một bóng đèn có công suất 60 W hoạt động trong 1 giờ, nó tiêu thụ một lượng điện năng là

A

60 J

B

60 kJ

C

216 kJ

D

3600 J

16.

Công của nguồn điện là công của

A

lực lạ trong nguồn.

B

lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.

C

lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.

D

lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.

17.

Hệ số nhiệt điện trở \alpha của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A

Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó.

B

Độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.

C

Độ sạch của kim loại.

D

Khoảng nhiệt độ, độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.

18.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

A

không thay đổi.

B

giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.

C

có lúc tăng, có lúc giảm.

D

tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Trong một đoạn dây dẫn kim loại GH có dạng hình trụ tròn và diện tích tiết diện thẳng 6,0 \cdot 10^{-3} \text{ cm}^2 có dòng điện không đổi cường độ 0,25 \text{ A} chạy qua theo chiều từ G đến H. Biết mật độ dòng điện là cường độ dòng điện trên một đơn vị diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn, được tính theo công thức j = \frac{I}{S}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dòng điện trong dây dẫn này là dòng dịch chuyển có hướng của các neutron.

b

Chiều dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện để tạo ra dòng điện này là chiều từ G đến H.

c

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 150 \text{ s}37,5 \text{ C}.

d

Mật độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 4,2 \cdot 10^5 \text{ A/m}^2.

2.

Một đoạn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất 1,69 \cdot 10^{-8} \ \Omega \cdot \text{m}, dài 2,0 \ \text{m} và đường kính tiết diện là 1,0 \ \text{mm}. Cho dòng điện 1,5 \ \text{A} chạy qua đoạn dây.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9 \cdot 10^{-7} \ \text{m}^2.

b

Điện trở của đoạn dây là 0,043 \ \Omega

c

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 \ \text{V}.

d

Nếu cho cường độ dòng điện qua đoạn mạch 3 \ \text{A} thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 13 \ \text{V}

3.

Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, biết mỗi nguồn có suất điện động \xi và điện trở trong r. Bỏ qua điện trở của dây dẫn và Ampere \text{ kế}.

12sWAhxGvQ8u5GStO8ykudkdaQW-7U3Iu_2026-04-21154022.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Suất điện động của bộ nguồn là \xi \text{ V}.

b

Điện trở trong của bộ nguồn là r/5 \ \Omega.

c

Ở mạch chính, (R_1 \text{ nt } R_2) // R_3.

d

Số chỉ Ampere \text{ kế} chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch.

4.

Khi nói về công suất điện.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công suất điện là đại lượng đo bằng Jun (J).

b

Công suất điện cho biết tốc độ thực hiện công của dòng điện.

c

Nếu hiệu điện thế không đổi thì công suất điện tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch.

d

Công suất điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào mạch.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5⁢ V - 3⁢ Ω và điện trở mạch ngoài 4 ⁢Ω. Tìm cường độ dòng điện qua mạch lúc này

1ZDamiYXzey8pOOdO8rUyX8v6P38971B3_2026-04-21154017.png
2.

Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,4\text{ kg} chứa 2\text{ kg} nước ở 20^\circ\text{C}. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200\text{ J/kg.K}, nhiệt dung riêng của nhôm là c_1 = 880\text{ J/kg.K}27,1\% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh. Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của ấm nhôm từ 20^\circ\text{C} tới 100^\circ\text{C} là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)

3.

Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10^{-6} \Omega.m để làm dây nung cho một bếp điện. Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5 \Omega và có chiều dài tổng cộng là 0,8 m. Dây có tiết diện là bao nhiêu? Làm tròn đến phần trăm (tính theo 10^{-7} m^2)

4.

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V, R_1 = 6 \Omega, R_2 = 3 \Omega, R_3 = 6 \Omega. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R_1. (tính theo V)

18w5oZoTR7i2p9SAZBsBu5clC7hQfkthN_2026-04-21151614.png
5.

Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 5\text{ C} thì lực lạ phải sinh một công là 20\text{ mJ}. Để chuyển một điện lượng 20\text{ C} qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công bằng bao nhiêu mJ?

6.

Trong một dây dẫn có dòng điện không đổi chạy qua. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 300 s675 C. Cường độ của dòng điện này bằng bao nhiêu ampe (A)?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Một nguồn điện với suất điện động \xi, điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch

A

bằng

B

bằng

C

bằng

D

bằng

Giải thích câu 1

Xem full giải thích