[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 8 có đáp án
Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 8 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 25, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 8
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của
electron
neutron
điện tích âm
điện tích dương
Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng?
Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai
Trong đoạn mạch nối tiếp, kí hiệu R là điện trở, U là hiệu điện thế, I là cường độ dòng điện, công thức nào sau đây là sai?
Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành
năng lượng cơ học.
năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.
năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường.
năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.
Điện trở suất \rho của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Một gia đình sử dụng một máy điều hòa có công suất 1200 \text{ W} trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết giá tiền điện là 2000 đồng/kWh. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng máy điều hòa trong một tháng (30 ngày) là
216000 đồng.
21600 đồng.
72000 đồng.
7200 đồng.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
sinh công của mạch điện
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
dự trữ điện tích của nguồn điện.
Dòng điện không đổi là dòng điện có
chiều không thay đổi theo thời gian
cường độ thay đổi theo thời gian
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn thay đổi theo thời gian
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
làm cho điện tích dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa các cực của nguồn điện.
tạo ra sự tích điện khác nhau giữa hai cực của nguồn điện.
Đâu là công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn?
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển
của các điện tích
có hướng của các điện tích tự do
có hướng của các hạt mang điện
có hướng của các ion dương và âm
Khi nói về suất điện động của nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn.
Được xác định bằng biểu thức
Có đơn vị là Volt (V).
Năng lượng điện tiêu thụ của một đoạn mạch được đo bằng
công suất tiêu thụ của đoạn mạch.
điện trở của đoạn mạch.
công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích qua đoạn mạch.
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.
Một bóng đèn có ghi 220 \text{ V} - 60 \text{ W}. Nếu mắc bóng đèn vào hiệu điện thế 110 \text{ V} thì công suất tiêu thụ của bóng đèn là
Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 9 V thì
phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại
ghép 3 pin song song
ghép 3 pin nối tiếp
không ghép được
Đơn vị của suất điện động là
A.
V.
F.
V/m.
Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dòng điện không đổi chạy qua một đoạn dây dẫn kim loại MN theo chiều từ M đến N. Diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn tăng dần từ M đến N.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các electron tự do dịch chuyển có hướng từ M đến N.
b
Trong cùng thời gian, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây là như nhau tại mọi vị trí.
c
Tốc độ chuyển động có hướng của electron giảm dần.
d
Mật độ của dòng điện này không thay đổi dọc theo đoạn dây MN. Biết mật độ dòng điện là cường độ dòng điện trên một đơn vị diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn.
Một dây dẫn đồng dài 120 \text{ m} được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30 \text{ V} vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 125 \text{ mA}. Điện trở suất của đồng là 1,7 \cdot 10^{-8} \text{ }\Omega \cdot \text{m}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cường độ dòng điện qua cuộn dây là 0,125 \text{ A}
b
Điện trở của dây dẫn là 24 \text{ }\Omega
c
Tiết diện của dây là 8,5 \cdot 10^{-9} \text{ m}^2
d
Mỗi đoạn dây dài 1 \text{ m} của cuộn dây có điện trở bằng 20 \text{ }\Omega
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối và Ampere \text{ kế}, \xi = 6 \text{ V}, r = 1 \ \Omega, R_1 = 3 \ \Omega, R_2 = 6 \ \Omega, R_3 = 2 \ \Omega.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện trở tương đương của mạch ngoài là 4 \ \Omega.
b
Số chỉ Ampere \text{ kế} trong trường hợp này là 1,5 \text{ A}.
c
Hiệu điện thế của R_3 là 3 \text{ V}.
d
Cường độ dòng điện chạy qua R_2 là 0,4 \text{ A}.
Một nguồn 9,00 \text{ V} cung cấp dòng điện 1,34 \text{ A} cho bóng đèn trong 2 \text{ phút}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện tích đi qua đèn là 160,8 \text{ C}.
b
Số electron chuyển qua đèn là 1,01 \cdot 10^{21} electron.
c
Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn 1,45 \cdot 10^3 \text{ J}.
d
Công suất của nguồn là 12,06 \text{ kW}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5 V và 3 \Omega thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn có suất điện động là bao nhiêu?
Trong một dây dẫn có dòng điện không đổi cường độ 2,50 A chạy qua. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 200 s bằng bao nhiêu coulomb (C)?
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 18\text{ V} thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,6\text{ A}. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 48\text{ V} thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu ? ( Tính theo đơn vị A)
Trong việc thiết kế mạch điện, để có được các suất điện động thích hợp. Xét bốn pin giống nhau mắc nối tiếp thành một bộ nguồn, rồi mắc hai đầu một biến trở vào hai đầu bộ nguồn thành một mạch kín. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu bộ nguồn U và cường độ dòng điện I trong mạch như hình. Tìm điện trở trong của mỗi pin.

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V, R_1 = 6 \Omega, R_2 = 3 \Omega, R_3 = 6 \Omega. Tìm điện trở tương đương của mạch. (tính theo \Omega)

Các công ty điện lực sử dụng đơn vị kWh để đo năng lượng điện tiêu thụ và tính tiền điện. 1 kWh là năng lượng điện mà một thiết bị điện có công suất 1 kW tiêu thụ trong 1 giờ. Một bình nóng lạnh đang hoạt động ở hiệu điện thế 230 V với công suất 9,5 kW. Cường độ dòng điện qua bình nóng lạnh là bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của
electron
neutron
điện tích âm
điện tích dương
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Trong chương trình Vật lí phổ thông, ta học rằng:
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Tuy nhiên, chiều dòng điện không phải lấy theo mọi hạt mang điện, mà được quy ước là:
chiều chuyển dời có hướng của điện tích dương.
Xét từng phương án:
A. electron → sai, vì electron mang điện âm.
B. neutron → sai, vì neutron không mang điện.
C. điện tích âm → sai, vì đây là chiều ngược với chiều dòng điện quy ước.
D. điện tích dương → đúng theo định nghĩa.
✅ Đáp án: D.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


