[PDF] Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 9 có đáp án
Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 9 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 25, 2026

Vật Lý 11 - Đề thi HK2 - Đề 9
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Điện trở suất của đồng là 1,7 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m, của nhôm là 2,8 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m. Nếu thay một dây tải điện bằng đồng, tiết diện 2 \text{ cm}^2 bằng dây nhôm, thì dây nhôm phải có tiết diện là
Cho mạch điện gồm nguồn điện có E = 15 \text{V}, r = 1 \Omega; mạch ngoài có R_1 = 2 \Omega mắc song song với biến trở R. Bỏ qua điện trở của dây nối. Xác định R để công suất tiêu thụ trên R đạt cực đại và tính công suất cực đại đó

Một sợi dây bạc có điện trở ở 50^\circ C là 37 \Omega. Khi nhiệt độ của t^\circ C thì có điện trở là 43 \Omega. Biết hệ số nhiệt điện trở \alpha = 4,3.10^{-3} K^{-1}. Nhiệt độ t^\circ C có giá trị
Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
Trên một bóng đèn có ghi 12 \text{ V} - 1,25 \text{ A}. Kết luận nào dưới đây là sai?
Bóng đèn này luôn có công suất là
Bóng đèn này chỉ có công suất
Bóng đèn này tiêu thụ điện năng
Bóng đèn này có điện trở
Theo định luật Jun-Len xơ, điện năng biến đổi thành
hóa năng
nhiệt năng
cơ năng
nội năng
Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?
Có giá trị bằng 0.
Có giá trị nhỏ.
Có giá trị lớn.
Có giá trị lớn nhất.
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
tăng hiệu điện thế 2 lần
tăng hiệu điện thế 4 lần
giảm hiệu điện thế 2 lần
giảm hiệu điện thế 4 lần
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của
electron
neutron
điện tích âm
điện tích dương
Ngoài đơn vị là Volt (V), suất điện động có thể có đơn vị là
J/s.
C/s.
J/C.
A.s.
Một dây dẫn điện bằng đồng có tiết diện nhỏ dần dọc theo dây từ đầu này sang đầu kia của dây. Trong dây có dòng điện điện không đổi chạy qua. Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron thay đổi như thế nào dọc theo dây?
Giảm dần khi tiết diện dây nhỏ dần
Tăng dần khi tiết diện dây nhỏ dần
Không thay đổi
Giảm dần rồi tăng dần khi tiết diện dây tăng dần
Hạt tải điện trong kim loại là
electron tự do
ion dương
ion âm
proton
Biết dòng điện chạy qua một vật dẫn là dòng điện không đổi có cường độ I. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian t là
Đâu là công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn?
Một cục pin có thông số như hình. Thông số 9 V cho ta biết

suất điện động của viên pin
dòng điện viên pin có thể tạo ra
điện trở trong của viên pin
công suất tiêu thụ của viên pin
Một nguồn điện có suất điện động 11,5 \text{ V} và điện trở trong 0,8 \text{ } \Omega được nối với mạch ngoài gồm các điện trở tạo thành một mạch kín. Nguồn phát dòng điện có cường độ 1 \text{ A}. Công suất điện mà nguồn cung cấp cho mạch ngoài là
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua các điện trở dây nối và ampe kế, \xi = 3V, r = 1\Omega, Ampere kế chỉ 0,5A. Giá trị của điện trở R là

Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn hoặc bằng suất điện động của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua nguồn.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong một đoạn dây dẫn kim loại có dòng điện không đổi cường độ 2,50 \text{ A} chạy qua. Lấy độ lớn điện tích nguyên tố là 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dòng điện trong dây dẫn này là dòng dịch chuyển có hướng của các proton.
b
Điện tích của mỗi electron tự do là 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}.
c
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 120 \text{ s} là 300 \text{ C}.
d
Số electron tự do dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 240 \text{ s} là 3,75 \cdot 10^{21}.
Cho mạch điện như hình vẽ: Trong đó R_1 = 8 \ \Omega, R_3 = 10 \ \Omega, R_2 = R_4 = R_5 = 20 \ \Omega, I_3 = 2 \ \text{A}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R_3 là 10 \ \text{V}.
b
Cường độ dòng điện qua R_2 là 2 \ \text{A}.
c
Điện trở tương đương toàn mạch là 6,4 \ \Omega.
d
Hiệu điện thế giữa hai đầu R_2 là 60 \ \text{V}.
Người ta mắc một bộ 5 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 12 \text{ V} và điện trở trong 0,4 \ \Omega. Mạch ngoài gồm 1 bóng đèn có điện trở R = 2 \ \Omega.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Mỗi pin có suất điện động là 12 \text{ V}.
b
Điện trở trong của mỗi pin là 0,4 \ \Omega.
c
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 10 \text{V}.
d
Nếu ta mắc 5 pin nối tiếp nhau, cường độ dòng điện trong mạch khi này là 5 \text{A}.
Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở 80 \Omega và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là 2,5 A. Mỗi ngày sử dụng bếp này trong 3 giờ.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong thời gian 1 phút là 30 kJ.
b
Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 25^\circ C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là có ích. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m^3. Hiệu suất của bếp là 80\%.
c
Điện năng bếp điện tiêu thụ trong 30 ngày là 45 kWh.
d
Tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày là 90 000 đồng nếu giá 1 kWh là 2000 đồng.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong việc thiết kế mạch điện, để có được các suất điện động thích hợp. Xét ba pin giống nhau mắc nối tiếp thành một bộ nguồn, rồi mắc hai đầu một biến trở vào hai đầu bộ nguồn thành một mạch kín. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu bộ nguồn U và cường độ dòng điện I trong mạch như hình. Tìm suất điện động của mỗi pin.

Cho hai điện trở R_1 = 15\ \Omega, R_2 = 10\ \Omega mắc nối tiếp với nhau. Mắc thêm R = 15\ \Omega vào nối tiếp hai điện trở trên. Tính điện trở tương đương của toàn mạch. (tính theo \Omega )
Mắc nối tiếp một bóng đèn với một ampe kế rồi nối hai đầu đoạn mạch này vào một nguồn điện không đổi thì thấy số chỉ của ampe kế là 450 mA. Điện lượng chuyển qua bóng đèn trong thời gian 600 s bằng bao nhiêu coulomb (C)?
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ \mathcal{E} = 15\text{ V}, r = 1 \Omega, R_1 = 2 \Omega. Biết công suất tiêu thụ trên R lớn nhất. R có giá trị bao nhiêu \Omega? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân)

Cho mạch điện như hình, bỏ qua điện trở của dây nối, biết \xi_{1} = 4\text{ V}; r_{1} = 0,5\text{ \Omega}; \xi_{2} = 6\text{ V}; r_{2} = 0,5\text{ \Omega}; cường độ dòng điện qua mỗi nguồn bằng 2\text{ A}. Điện trở mạch ngoài có giá trị bằng

Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500 W. Tiền điện của trường học trên phải trả trong 30 ngày với giá điện 2000 đ/kWh là bao nhiêu triệu đồng?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Điện trở suất của đồng là 1,7 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m, của nhôm là 2,8 \cdot 10^{-8} \Omega \cdot m. Nếu thay một dây tải điện bằng đồng, tiết diện 2 \text{ cm}^2 bằng dây nhôm, thì dây nhôm phải có tiết diện là
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Với dây đồng:
Với dây nhôm:
Do thay thế tương đương nên:
Suy ra:
Rút gọn chiều dài
ở hai vế:Suy ra:
Thay số:
Rút gọn:
Làm tròn:
Vậy phương án đúng là phương án có giá trị
.
✅ Đáp án: A.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


