[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 10 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 10 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

May 27, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 10

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 10 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?

1XaZ0SWjGG60iiLHZN5_DySEIQcdNazqq
A

Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm.

B

Mưa.

C

Tuyết tan.

D

Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội.

2.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?

1-kPfF00isPuMZ30KhU_wvGGaCGJlGHvg
A

Bỏ cục nước đá vào một cốc nước

B

Đốt một ngọn nến

C

Đốt một ngọn đèn dầu

D

Đúc một cái chuông đồng

3.

Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

12Dm-uOEo76l3lTFCxhbQxJupqNKXHXRR
A

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5

B

Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.

C

Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.

D

Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.

4.

Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật một nhiệt động lực học?

A

B

C

D

5.

Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín. Hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống là do

1zpx8KOppJQKbH2BKNcsrV6l7YWG4FDnB
A

Nội năng của chất khí giảm xuống

B

Nội năng của chất khí tăng lên

C

Nội năng của chất khí bị mất đi

D

Nội năng của chất khí không thay đổi

6.

Một khối khí chứa trong một xilanh đặt thẳng đứng có pit-tông trọng lượng không đáng kể, diện tích đáy 10 cm^{2}, có thể dịch chuyển được. Tính công cần thực hiện để kéo pit-tông lên cao thêm 10 cm. Biết nhiệt độ của khí không đổi, áp suất khí quyển bằng 101325 Pa, và công khí sinh ra trong quá trình này là 7,5 J.

A

B

C

D

7.

Đơn vị của nhiệt độ trong hệ SI là

A

B

C

D

8.

Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?

A

Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

B

Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm

C

Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng

D

Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ

9.

Một nhóm học sinh dùng ống nghiệm chứa 10 g paradichlorobenzene ngâm trong chậu nước nóng cho đến khi nó được hóa lỏng hoàn toàn. Sau khi lấy ống nghiệm ra và ghi lại dữ liệu quá trình nguội đi. Nhận thấy thời gian từ 3 giây đến 7 giây nhiệt độ không đổi là 53^\circ C. Nhiệt độ đông đặc của paradichlorobenzene bằng bao nhiêu độ Kelvin?

1Zyblt73o-1akPebUWNXZ0JbvVxCXTFq6
A

B

C

D

10.

Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất

A

Cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1 kg chất đó tăng thêm

B

Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó

C

Phụ thuộc vào bản chất của chất đó

D

Có đơn vị là

11.

Một người mài một con dao thép có khối lượng 150 g trên một tấm đá mài. Sau một khoảng thời gian, con dao nóng thêm 6^\circ C. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K. Giả sử 40% công mà người đó thực hiện được chuyển hóa thành nội năng của con dao. Công mà người này đã thực hiện là

1LYln_g2uUqlwhB3Ow1rPXpFgQyQDy5mM
A

331,2 J

B

1035 J

C

165,6 J

D

1380 J

12.

Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5 kg được đun nóng tới 100 ^\circ C vào một cốc nước ở 20 ^\circ C. Sau một thời gian nhiệt độ cân bằng là 35 ^\circ C. Tính khối lượng nước, biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K) và của nước là 4180 J/(kg.K).

A

B

C

D

13.

Một mẫu chất rắn kết tinh khối lượng m đang thực hiện quá trình nóng chảy với nhiệt nóng chảy riêng \lambda, nhiệt lượng được cung cấp cho mẫu là Q. Công thức thể hiện đúng mối liên hệ giữa các đại lượng là

A

B

C

D

14.

Một người thợ bạc dùng máy khò nhiệt để cung cấp nhiệt lượng cho một miếng bạc làm tăng nhiệt độ miếng bạc đến nhiệt độ nóng chảy. Khi đến nhiệt độ nóng chảy, tiếp tục cung cấp nhiệt năng thì ta xác định được nhiệt lượng miếng bạc thu vào để hóa lỏng hoàn toàn là 26,25 \text{ kJ}. Biết nhiệt nóng chảy riêng của bạc là 1,05.10^{5} \text{ J/kg}. Khối lượng miếng bạc là

A

400 g.

B

0,25 kg.

C

25,0 g.

D

0,04 kg.

15.

Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.10^{5} \text{ J/kg}, nhiệt dung riêng là 2,1.10^{3} \text{ J/kg.K}. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ -20^{ \circ }C

A

38,2 kJ.

B

19,1 kJ.

C

3,82 kJ.

D

1,91 kJ.

16.

Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của khối chất đó có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí khi chất lỏng đó sôi. Khối lượng m có giá trị bằng

A

100 g

B

1 g

C

10 kg

D

1 kg

17.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi?

A

Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.

B

Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.

C

Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Joule trên kilogram (J/kg).

D

Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức

trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.

18.

Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 0,5 kg nước ở nhiệt độ ban đầu 25^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K, 880 J/kg.K; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.10^{6} J/kg và nhiệt độ sôi của nước là 100^{\circ}C. Nhiệt lượng cần thiết để hóa hơi hoàn toàn lượng nước trong cốc xấp xỉ

A

J.

B

J.

C

J.

D

J.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho các phát biểu sau về các loại nhiệt kế:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

b

Nhiệt kế kim loại hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

c

Nhiệt kế hồng ngoại hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

d

Nhiệt kế điện tử hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

2.

Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 \text{ g} nước, nhiệt độ ban đầu là 32^\circ\text{C}. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 3,20 \text{ V}2,50 \text{ A}. Sau khoảng thời gian 2 \text{ phút } 37 \text{ giây} thì nhiệt độ của nước là 34^\circ\text{C}. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

blobid6-1758723174.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức Q = U \cdot I \cdot t.

b

Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.

c

Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \Delta T \text{ (K)} được xác định bằng biểu thức Q = m \cdot c \cdot \Delta T.

d

Nhiệt dung riêng của nước thu được từ thí nghiệm trên (làm tròn đến hàng đơn vị) xấp xỉ bằng 4200 \text{ J/(kg.K)}.

3.

Ở một cơ sở đúc đồng tại xã Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, người ta tiến hành đúc một quả chuông bằng đồng nguyên chất có khối lượng 15 \text{ kg} qua 6 bước sau đây: (1) tạo mẫu; (2) tạo khuôn; (3) nấu chảy đồng; (4) rót khuôn; (5) làm nguội và tách sản phẩm khỏi khuôn; (6) hoàn thiện sản phẩm. Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1083^{\circ}C, nhiệt nóng chảy riêng là 1,8 \cdot 10^5 \text{ J/kg}, nhiệt dung riêng là 380 \text{ J/kg.K}; nhiệt độ ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là 25^{\circ}C, trong quá trình đúc có 30\% lượng nhiệt bị hao phí ra môi trường.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quả chuông đồng trên cần nhận được nhiệt lượng xấp xỉ 1,25 \cdot 10^7 \text{ J} để nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu.

b

Biết năng suất toả nhiệt của than đá là 2,7 \cdot 10^7 \text{ J/kg}. Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả chuông đồng là 0,46 \text{ kg}.

c

Do dùng nhiên liệu hoá thạch để đun nóng chảy đồng, nên nếu thiết kế ống khói của cơ sở đúc đồng này không đạt tiêu chuẩn thì sẽ làm ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe của người dân.

d

Quá trình nóng chảy diễn ra trong bước 5.

4.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt hóa hơi của nước như sau: nối Watt kế với một ấm siêu tốc chứa nước, đặt ấm lên một cân điện tử, cấp điện cho ấm siêu tốc; khi nước đã sôi nhóm học sinh mở nắp ấm để hơi nước thoát ra, và ghi lại số chỉ của Watt kế, của cân theo thời gian thì thu được bảng số liệu sau: Thời gian (phút): 0, 1, 2, 3. Số chỉ Watt kế (W): 1003, 997, 1001, 999. Số chỉ cân (gam): 2500, 2318, 2138, 1960.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công suất trung bình của ấm điện bằng 1000 \text{ W}.

b

Lượng nước bị bay hơi trong 3 phút khảo sát bằng 540 \text{ g}.

c

Trong khoảng thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước liên tục tăng.

d

Coi rằng mất mát nhiệt ra môi trường không đáng kể, từ bảng số liệu trên nhóm học sinh tính toán được nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm bằng 3,3 \cdot 10^5 \text{ J/kg} (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các trạng thái vật chất: (1) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng và cách xa nhau. (2) Chất lỏng có thể tích không xác định và có hình dạng không đổi. (3) Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể đều đặn và có nhiệt độ nóng chảy xác định. (4) Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể và không có nhiệt độ nóng chảy xác định. (5) Trong chất rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng và không thể di chuyển khỏi vị trí đó.

2.

Một khối khí được cung cấp nhiệt lượng 4,98\text{ kJ}, khí giãn nở làm tăng thể tích một lượng \Delta V\text{ dm}^{3}. Trong quá trình này, nội năng của khối khí tăng 1,23\text{ kJ} nhưng áp suất của khối khí không đổi và bằng p = 2,5 \cdot 10^{5}\text{ Pa}. Giá trị của \Delta V là bao nhiêu \text{dm}^{3}?

3.

Một vật ở 0^{\circ}C. Nhiệt độ này trên thang Kelvin là:

4.

Muốn có 30 lít nước ở nhiệt độ 40^{\circ}C thì cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi ở áp suất tiêu chuẩn vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 10^{\circ}C? Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít; bỏ qua sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ và sự trao đổi nhiệt với bên ngoài.

5.

Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,0^{\circ}C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 0^{\circ}C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10,0^{\circ}C (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10\% nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg.^{\circ}C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.10^{5} J/kg. Tính m (Theo đơn vị kg. làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

6.

0,50 lít nước ở nhiệt độ 30^{\circ}C, nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nó biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ sôi 100^{\circ}C là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K và khối lượng riêng của nước là D = 1.10^{3} kg/m^{3}, nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.10^{6} J/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?

1XaZ0SWjGG60iiLHZN5_DySEIQcdNazqq
A

Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm.

B

Mưa.

C

Tuyết tan.

D

Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích