[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 11 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 11 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 11

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 11 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng?

1-SBeU7ebV8dy3PGU5IM8D9uYp1pZPXcq
A

Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến

B

Nước bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16.

C

Nước bắt đầu sôi từ phút thứ 4

D

Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.

2.

Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là:

A

B

trên

C

dưới

D

không xác định.

3.

Tính chất nào sau đây không phải của phân tử vật chất ở thể khí

A

chuyển động không ngừng.

B

chuyển động hỗn loạn.

C

chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

D

chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

4.

Trong động cơ nhiệt, nguồn nóng có tác dụng:

1yCj5oNFcwV2XsV3xZfm0xLTlYnJAAamw
A

Duy trì nhiệt độ cho tác nhân.

B

Cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân.

C

Cung cấp nhiệt lượng trực tiếp cho nguồn lạnh.

D

Lấy nhiệt lượng của tác nhân phát động.

5.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nhiệt lượng?

A

Một vật lúc nào cũng có nội năng do nó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

B

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của công.

C

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

D

Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm khi nhận được nội năng từ vật khác.

6.

Người ta thực hiện công 1000 J để nén khí trong xilanh, khí truyền ra bên ngoài nhiệt lượng 600 J. Độ biến thiên nội năng của khí là:

1j2Y-olXQNmDywu9ehYwddoUkyk2m8XtO
A

B

C

D

7.

Bảng 1 là thông tin của các nhiệt kế và thang đo tương ứng của chúng. Để đo nhiệt độ của một lò xo hơi có nhiệt độ hơi nước trong khoảng từ 170°C đến 250°C, với áp suất từ 15 đến 70 bar thì ta dùng loại nhiệt kế nào?

1x3dwaGPFZ9b2Mjg1w5vTxu1ZnstrWEjq
A

Nhiệt kế kim loại

B

Nhiệt kế rượu

C

Nhiệt kế y tế

D

Nhiệt kế thủy ngân

8.

25°C ứng với bao nhiêu K?

A

923 K

B

298 K

C

289 K

D

293 K

9.

Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế Y tế là:

1at6SLTsL9DMknYhGT0lef1lkEhoo4KqG
A

100°C

B

42°C

C

39°C

D

50°C

10.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước nhưng không có oát kế để xác định công suất của dòng điện. Để đo được công suất, học sinh đó lựa chọn thiết bị thay thế nào sau đây?

138oQSzBU-_8VbRmJDm0abCrgsEiN9EFF
A

Sử dụng Ampe kế.

B

Sử dụng ampe kế và vôn kế.

C

Sử dụng điện kế.

D

Sử dụng ampe kế và biến trở.

11.

Khi khối lượng của các vật là như nhau, biến thiên nhiệt độ bằng nhau, dựa trên thời gian đun cần thiết của các khối vật liệu gồm đồng, bê tông, thiếc, sắt, vật liệu nào có nhiệt dung riêng nhỏ nhất?

A

Bê tông.

B

Đồng.

C

Thiếc.

D

Sắt.

12.

Calo là nhiệt lượng cần thiết để làm cho một gam nước nóng thêm 1 ^\circ C. Hãy cho biết 1 calo bằng bao nhiêu jun?

A

B

C

D

13.

Nhiệt nóng chảy riêng của sắt ở áp suất tiêu chuẩn là 2,1.10^5 \text{ J/kg}. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng là

khi nóng chảy hoàn toàn.

B

Mỗi kilogam sắt cần thu nhiệt lượng là

để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

C

Mỗi kilogam sắt cần tỏa nhiệt lượng là

để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

D

Khối sắt sẽ thu vào nhiệt lượng là

khi nóng chảy hoàn toàn.

14.

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,34.10^{5} \text{ J/kg}. Tại nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp để 200 mg đồng nóng chảy hoàn toàn là

A

13,4 J.

B

1,34 J.

C

2,68 J.

D

26,8 J.

15.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?

A

Đốt một ngọn nến.

B

Đun nấu mỡ vào mùa lạnh.

C

Pha nước chanh đá.

D

Cho nước vào tủ lạnh.

16.

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 4 kg hơi nước ở 100^{\circ}C ngưng tụ thành nước ở 22^{\circ}C. Nước có nhiệt dung riêng là 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng là 2,3.10^{6} J/kg.

A

MJ.

B

MJ.

C

MJ.

D

MJ.

17.

Một ấm nhôm khối lượng 700 g chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 27^{\circ}C được đun nóng bằng một bếp điện có công suất không đổi và có 80\% nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng vào việc đun nóng ấm nước. Sau 30 phút thì có 400 g nước đã hóa hơi ở 100^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 880 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100^{\circ}C2,3.10^{6} J/kg. Công suất cung cấp nhiệt của bếp điện xấp xỉ

A

W.

B

W.

C

W.

D

W.

18.

Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước sử dụng ấm đun siêu tốc, thao tác đặt ấm đun lên cân điện tử, hiệu chỉnh cân về số 0,00 sau đó mới rót nước vào ấm đun là để

A

cân khối lượng bình cho đơn giản.

B

số chỉ trên cân ổn định hơn.

C

an toàn và dễ tiến hành thí nghiệm hơn.

D

đo được chính xác và đồng thời khối lượng nước bay hơi và thời gian bay hơi tương ứng, phép đo đơn giản hơn.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho hình vẽ dưới đây, trong đó: (a) Khoảng cách và sự sắp xếp các phân tử ở các thể khác nhau;(b) Chuyển động của phân tử ở các thể khác nhau.

cau-hoi-1756518637611-1.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hình 1a mô tả khoảng cách và sự sắp xếp của các phân tử ở thể khí.

b

Hình 2b mô tả khoảng cách và sự sắp xếp của các phân tử ở thể lỏng.

c

Ở hình 2, các phân tử sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.

d

Quá trình chuyển thể ở hình 3 sang thể ở hình 1 khi được đun nóng gọi là sự hóa hơi.

2.

Phát biểu nào sau đây về nội năng là đúng, sai ?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nội năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ.

b

Nội năng của hệ phụ thuộc vào nhiệt độ T và thể tích V của hệ.

c

Quá trình thực hiện công làm thay đổi nội năng của hệ có sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng sang nội năng.

d

Quá trình truyền nhiệt làm thay đổi nội năng của hệ chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sao vật khác mà không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng nay sang dạng khác.

3.

Một vật đồng chất có khối lượng m được làm từ chất có nhiệt dung riêng c. Nhiệt độ ban đầu của vật là t_0.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để nhiệt độ của vật tăng đến giá trị t ta cần cung cấp cho vật một nhiệt lượng Q = m \cdot c(t - t_0).

b

Khi nhiệt độ của vật giảm từ t_0 đến t', vật đã tỏa ra nhiệt lượng Q = m \cdot c(t_0 - t').

c

Nhiệt lượng là số đo phần năng lượng nhiệt mà vật nhận được hoặc mất đi.

d

Các chất khác nhau khi ở cùng điều kiện môi trường thì nhiệt dung riêng bằng nhau.

4.

Một bát bằng đồng nặng 150 \text{ g} đựng 220 \text{ g} nước đều ở nhiệt độ 20^\circ\text{C}. Một miếng đồng hình trụ khối lượng 300 \text{ g} ở nhiệt độ cao rơi vào bát nước làm nước sôi và chuyển 5,00 \text{ g} nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ là 100^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 \text{ J/kg.K}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 \text{ J/kg.K} và nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26 \cdot 10^6 \text{ J/kg}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với không khí. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt lượng bát đồng nhận được để tăng nhiệt độ từ 20^\circ\text{C} đến 100^\circ\text{C}4560 \text{ J}.

b

Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng.

c

Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ 20^\circ\text{C} đến 100^\circ\text{C}124320 \text{ J}.

d

Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng gần đúng là 887,5^\circ\text{C}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Phát biểu nào giải thích tại sao vật ở thể rắn có thể tích và có hình dạng xác định?

  1. Ở thể rắn, các nguyên tử, phân tử dính chặt thành một khối.

  2. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn rất mạnh

  3. Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.

  4. Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.

2.

Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100\text{ J}. Khí nở ra thực hiện công 72,4\text{ J} đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bao nhiêu J?

3.

Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York (Mỹ) là 25^{\circ}F, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó là:

1_QfhZg8bwSp2oVdaqSK1raRnTBSrT0r5
4.

Để xác định nhiệt dung riêng của 1 kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500 g nước ở nhiệt độ 15^{\circ}C một miếng kim loại có m = 400 g được đun nóng tới 100^{\circ}C. Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 20^{\circ}C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của miếng kim loại là bao nhiêu J/kg.K. Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.

5.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.10^{5} J/kg và áp suất ở điều kiện tiêu chuẩn. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0^{\circ}C là bao nhiêu kJ?

6.

Một học sinh dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 500g đựng 1,4 lít nước ở nhiệt độ 25^{\circ}C. Sau 30 phút đã có 25\% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c_{Al} = 880 J/(kg.K), của nước là c_{n} = 4200 J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi là L = 2,26.10^{6} J/kg. Khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m^{3}. Hiệu suất của quá trình đun nước là H = 80\%. Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây bằng bao nhiêu J? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng?

1-SBeU7ebV8dy3PGU5IM8D9uYp1pZPXcq
A

Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến

B

Nước bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16.

C

Nước bắt đầu sôi từ phút thứ 4

D

Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích