[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 12 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 12 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 12
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu nào sau đây không đúng sự nóng chảy:
Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một tinh chất.
Mỗi tinh chất khác nhau thường có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà tại đó chất rắn bắt đầu nóng chảy được gọi là nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy luôn luôn thay đổi.
Thế nào là sự ngưng tụ?
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn được gọi là sự ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là sự ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là sự ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể khí được gọi là sự ngưng tụ.
Có thể làm cho nước sôi mà không cần đun được không?
Có thể, chỉ cần hút khí để giảm áp suất tác dụng lên mặt thoáng của nước.
Có thể, chỉ cần giảm thể tích nước cần bơm.
Có thể, chỉ thổi thêm khí để tăng áp suất tác dụng lên mặt thoáng của nước.
Không thể, vì nước muốn sôi phải tăng nhiệt độ đến
Thả một viên nước đá vào cốc nước ấm đặt ngoài không khí. Chọn kết luận đúng về sự thay đổi nội năng của các vật?

Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều tăng.
Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm.
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều giảm.
Nội năng của viên nước đá giảm, của nước trong cốc tăng.
Chọn câu Sai. Khi nói về động cơ nhiệt:

Động cơ nhiệt có 3 bộ phận cơ bản: Nguồn nóng, bộ phận phát động và nguồn lạnh.
Nguồn nóng có tác dụng duy trì nhiệt độ cho động cơ nhiệt.
Trong bộ phận tác động, tác nhân giãn nở sinh công.
Nguồn lạnh nhận nhiệt lượng do tác nhân toả ra để giảm nhiệt độ.
Một người khối lượng 60 kg nhảy từ độ cao 5 m xuống một bể bơi. Tính độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi. Bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể bơi. Lấy g = 10 m/s^{2}.

Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
73 K và 37 K
0 K và 100 K
273 K và 373 K
32 K và 212 K
Một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới gọi là thang nhiệt độ Z, có đơn vị là ^\circ Z. Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan là -5^\circ Z và nhiệt độ nước sôi là 105^\circ Z. Nếu dùng nhiệt kế mới này đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị 61^\circ Z, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Celcius là bao nhiêu?

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là
-10°C đến 1000°C
-12°C đến 1000°C
0°C đến 273°C
-20°C đến 1200°C
Khi dùng đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình nước khác nhau (khác nhau về thể tích) trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy nhiệt độ trong các bình là khác nhau. Yếu tố nào sau đây làm cho nhiệt độ của nước trong các bình trở nên khác nhau khi ta đun nước?

Nhiệt lượng mà các bình nhận được.
Lượng chất lỏng chứa trong từng bình.
Thời gian đun.
Loại chất lỏng chứa trong từng bình.
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào?
khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật
thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật
khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật
nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường
Khi khối lượng của các vật là như nhau, biến thiên nhiệt độ bằng nhau (tăng thêm 4 ^\circ C), nhiệt lượng cung cấp cho khối vật liệu nào sau đây là lớn nhất? Biết các vật liệu gồm: đồng, bê tông, thiếc, sắt.

Bằng nhau.
Đồng là lớn nhất.
Sắt là lớn nhất.
Bê tông là lớn nhất.
Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất tại cùng một điều kiện áp suất. Chất nào ở thể lỏng tại 20^\circ C?

Chất 1.
Chất 2.
Chất 3.
Chất 4.
Một mẫu chất rắn kết tinh khối lượng m_0 đang thực hiện quá trình nóng chảy với nhiệt nóng chảy riêng \lambda. Nhiệt lượng được cung cấp cho mẫu là Q, khối lượng chất rắn bị nóng chảy là m. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khối lượng chất rắn bị nóng chảy là
Khối lượng chất rắn còn lại trong mẫu giảm tỉ lệ thuận với khối lượng chất bị nóng chảy.
Khối lượng chất rắn còn lại trong mẫu là
Khi quá trình nóng chảy diễn ra hoàn toàn thì
Hai chất rắn A và B được làm nóng chảy trong cùng một lò nung. Đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của A và B được biểu diễn như hình vẽ. Nếu A và B có cùng khối lượng, phát biểu nào sau đây là đúng?

Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn chất rắn B.
Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn chất rắn B.
Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn B.
Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn B nhưng nhiệt dung riêng lớn hơn B.
Nhiệt hóa hơi riêng là thông tin cần thiết để thiết kế, chế tạo các sản phẩm sử dụng hiện tượng hóa hơi nhằm tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường. Thiết bị nào sau đây cần sử dụng thông tin này?
Nồi hấp tiệt trùng.
Quạt máy.
Máy sấy tóc.
Nhiệt kế.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100^{\circ}C là 2,26.10^{6} J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để chuyển 2,5 kg nước ở 100^{\circ}C thành hơi hoàn toàn là
5650 J
5650 kJ
904 J
904 kJ
Một bạn học sinh tiến hành đun sôi 2 loại chất lỏng khác nhau: nước và rượu, cùng khối lượng ban đầu, được đựng trong các cốc như nhau và cả 2 chất lỏng đều đã đạt đến nhiệt độ sôi. Tiếp tục đun trong một khoảng thời gian, lượng chất lỏng trong bình nào còn ít nhất? Cho rằng cả 2 đèn cồn đều cung cấp nhiệt lượng như nhau. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^{6} J/kg và của rượu là 0,9.10^{6} J/kg.

Bình nước.
Bình rượu.
Cả hai bình đều như nhau.
Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Chất lỏng có đặc điểm
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hình dạng phụ thuộc vào bình chứa
b
Thể tích xác định
c
Hình dạng xác định
d
Thể tích thay đổi theo bình chứa
Cho các phát biểu sau về các loại nhiệt kế:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
b
Nhiệt kế kim loại hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
c
Nhiệt kế hồng ngoại hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
d
Nhiệt kế điện tử hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Hình bên là đồ thị phác hoạ sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của vật rắn.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giai đoạn AB, vật ở thể rắn và đang thu nhiệt.
b
Giai đoạn BC, vật đang thực hiện quá trình nóng chảy nên vật hoàn toàn ở thể lỏng.
c
Vật rắn có cấu trúc tinh thể và có nhiệt độ nóng chảy là 232^{\circ}C.
d
Giai đoạn CD, vật vừa ở thể rắn vừa ở thể lỏng.
Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng để làm 0,02 \text{ kg} nước đá (thể rắn) ở 0^\circ\text{C} chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100^\circ\text{C}. Cho nhiệt nóng chảy của nước ở 0^\circ\text{C} là 3,34 \cdot 10^5 \text{ J/kg}; nhiệt dung riêng của nước là 4,2 \text{ kJ/kg.K}; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26 \cdot 10^6 \text{ J/kg}. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,02 \text{ kg} nước đá tại nhiệt độ nóng chảy là 6860 \text{ J}.
b
Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,02 \text{ kg} nước từ 0^\circ\text{C} đến 100^\circ\text{C} là 8400 \text{ J}.
c
Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,02 \text{ kg} nước ở 100^\circ\text{C} là 42500 \text{ J}.
d
Nhiệt lượng để 0,02 \text{ kg} nước đá ở 0^\circ\text{C} chuyển hóa toàn thành hơi nước ở 100^\circ\text{C} là 60280 \text{ J}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có bao nhiêu phát biểu đúng với tính chất của các phân tử trong chất rắn?Hãy chọn số theo thứ tự các phát biểu.
Dao động quanh vị trí cân bằng và có thể di chuyển được.
Lực tương tác giữa các phân tử mạnh.
Chất rắn có hình dạng và thể tích xác định.
Các phân tử không chuyển động hỗn loạn.
Một khối khí trong xilanh của một động cơ đốt trong 4 kì, tại kì nổ đã truyền nhiệt lượng 25\text{ kJ} ra môi trường bên ngoài, đồng thời giãn nở thực hiện công 60\text{ kJ} đẩy pít-tông dịch chuyển. Theo định luật I của nhiệt động lực học \Delta U = A + Q, độ biến thiên nội năng \Delta U của khối khí là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Một nhóm học sinh dùng ống nghiệm chứa 10 g paradichlorobenzene (C_6H_6Cl_2) ngâm trong chậu nước nóng cho đến khi nó được hóa lỏng hoàn toàn. Sau khi lấy ống nghiệm chứa paradichlorobenzene ra khỏi chậu nước nóng và ghi lại dữ liệu trong quá trình paradichlorobenzene nguội đi như bảng bên dưới: Nhiệt độ cao nhất của paradichlorobenzene bằng bao nhiêu độ Kelvin?

Người ta thả miếng đồng có khối lượng 0,5 kg vào 400 g nước. Miếng đồng nguội đi từ 180^{\circ}C xuống còn 80^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là 380 J/(kg.K) và 4 180 J/(kg.K). Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt, độ tăng nhiệt độ của nước là bao nhiêu K? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Trong một bình thành mỏng thẳng đứng diện tích đáy S = 100 cm^{2} chứa nước và nước đá ở nhiệt độ t_{1} = 0^{\circ}C, khối lượng nước gấp 10 lần khối lượng nước đá. Một thiết bị bằng thép được đốt nóng tới t_{2} = 80^{\circ}C rồi nhúng ngập trong nước, ngay sau đó mức nước trong bình dâng lên cao thêm h = 3 cm. Biết rằng khi trạng thái cân bằng nhiệt được thiết lập trong bình nhiệt độ của nó là t = 5^{\circ}C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, của thép là 500 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 330 kJ/kg, khối lượng riêng của thép là 7700 kg/m^{3}. Khối lượng của nước lúc đầu trong bình bằng bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một thí nghiệm khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của một lượng rượu Etylic theo nhiệt lượng cung cấp thu được đồ thị có dạng như hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của rượu Etylic là c = 2500 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của rượu Etylic xác định được trong thí nghiệm trên là bao nhiêu kJ/kg?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Câu nào sau đây không đúng sự nóng chảy:
Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một tinh chất.
Mỗi tinh chất khác nhau thường có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà tại đó chất rắn bắt đầu nóng chảy được gọi là nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy luôn luôn thay đổi.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Nhớ lại định nghĩa: nóng chảy là quá trình chất rắn → lỏng (với chất/tinh chất xác định) ⇒ phát biểu A đúng.
Bước 2: Mỗi chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy đặc trưng khác nhau (ví dụ: nước đá 0°C, sắt ~1538°C) ⇒ B đúng.
Bước 3: Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ tại đó chất rắn bắt đầu chuyển sang lỏng (ở điều kiện xác định như áp suất thường) ⇒ C đúng.
Bước 4: Với chất tinh khiết, trong suốt quá trình nóng chảy (khi còn đồng thời rắn và lỏng), nhiệt độ không đổi và bằng nhiệt độ nóng chảy; nhiệt lượng cung cấp dùng để phá vỡ liên kết (ẩn nhiệt nóng chảy), không làm tăng nhiệt độ ⇒ phát biểu “nhiệt độ nóng chảy luôn luôn thay đổi” là sai.
✅ Đáp án: D. Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy luôn luôn thay đổi.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


