[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 13 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 13 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 13
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
rắn sang khí.
rắn sang lỏng.
lỏng sang rắn.
khí sang rắn.
Khi quan sát sự nóng chảy của nước đá, trong suốt thời gian nóng chảy thì:
nhiệt độ của nước đá tăng.
nhiệt độ của nước đá giảm.
nhiệt độ của nước không thay đổi.
nhiệt độ của nước đá ban đầu tăng sau đó giảm
Cho bảng số liệu nhiệt độ nóng chảy của một số chất: Chì (327\ ^{ \circ }C), Nước (0\ ^{ \circ }C), Oxi (-219\ ^{ \circ }C), Rượu (-117\ ^{ \circ }C), Thủy ngân (-39\ ^{ \circ }C). Đâu là chất có nhiệt độ nóng chảy bé nhất?

Chì
Oxi
Thủy ngân
Rượu
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit – tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của vật bao gồm tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Để dao được sắc nhọn người ta thường cọ xát lưỡi dao vào một tấm đá mài. Khi cọ xát thấy lưỡi dao nóng dần lên, làm thay đổi nội năng của lưỡi dao. Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

Trong quá trình trên, không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Trong quá trình trên, có sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng sang nội năng.
Nội năng của lưỡi dao thay đổi bằng cách truyền nhiệt.
Nội năng của lưỡi tăng do nó thực hiện công.
Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27°C ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là
273 K
300 K
246 K
327 K
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và thang Celsius (khi làm tròn số) là T(K) = t(^{\circ}C) + 273. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 27°C thì nhiệt độ của vật này theo thang Kelvin là
400 K
81 K
300 K
264 K
Chọn câu sai. Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo
nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động
nhiệt độ của nước đá đang tan
nhiệt độ khí quyển
nhiệt độ cơ thể người
Một bạn học sinh làm thí nghiệm và xác định được rằng: để khối đồng có khối lượng 2 kg tăng thêm 10 ^\circ C, cần cung cấp một nhiệt lượng là 7 600 J. Nhiệt dung riêng của đồng trong trường hợp này bằng
Khi vật rắn tinh thể đang nóng chảy thì đại lượng nào của vật không thay đổi?
Thể tích của vật.
Nội năng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Hình dạng của vật.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, điều này cho biết

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g đồng nóng lên thêm
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm, người ta cần phải đo các đại lượng nào?
nhiệt lượng cần cung cấp, khối lượng và độ tăng nhiệt độ của vật cần đo trong thí nghiệm.
khối lượng chất cần đo trong thí nghiệm.
nhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy.
nhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy và khối lượng vật cần đo trong thí nghiệm.
Laser (Laze) được sử dụng để khoan kim loại vì nó có thể tạo ra một chùm tia sáng với năng lượng lớn, tập trung vào một điểm nhỏ và có độ chính xác cao. Dùng một mũi khoan laser có công suất 200 \text{ W} để khoan vào một khối kim loại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là 250 \text{ J/g}, khối lượng riêng của kim loại là 7,8 \text{ g/cm}^3 và đường kính mũi khoan là 0,2 \text{ cm}. Giả sử đã nung nóng kim loại đến nhiệt độ nóng chảy để khoan. Lấy \pi = 3,14. Thời gian tối thiểu để khoan qua một lỗ tròn có độ dày 0,5 \text{ cm} là bao nhiêu?

Khi tăng khối lượng của vật rắn kết tinh lên 3 lần thì nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn nóng chảy hoàn toàn sẽ
tăng lên 3 lần.
giảm đi 3 lần.
không đổi.
tăng lên 9 lần.
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?

Nhiệt kế.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Watt kế.
Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho viên nước đá khối lượng 0,2 kg ở -20^{\circ}C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100^{\circ}C. Biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.10^{5} J/kg và nhiệt dung riêng là 2,1.10^{3} J/kg.K; nước có nhiệt dung riêng là 4,2.10^{3} J/kg.K và nhiệt hóa hơi là 2,3.10^{6} J/kg.
Một nồi inox có khối lượng 2,5 kg chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 23^{\circ}C và tiến hành đun trên bếp. Trong quá trình đun sôi, do sơ suất quên tắt bếp khi nước sôi nên một lượng nước đã bị hóa hơi. Biết nhiệt lượng cung cấp cho toàn bộ quá trình này là 1,41.10^{6} J; nhiệt dung riêng của nước, inox lần lượt là 4200 J/kg.K, 460 J/kg.K; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.10^{6} J/kg và nhiệt độ sôi của nước là 100^{\circ}C. Lượng nước đã bị hóa hơi xấp xỉ bằng
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cung cấp nhiệt lượng 1,5 \text{ J} cho một khối khí lí tưởng trong một xilanh kín đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6,0 \text{ cm}. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20,0 \text{ N}, diện tích tiết diện của pít-tông là 1,0 \text{ cm}^2. Coi pít-tông chuyển động thẳng đều. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2,0 \cdot 10^5 \text{ Pa}.
b
Công của khối khí thực hiện là 1,2 \text{ J}.
c
Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 \text{ J}.
d
Thể tích khí trong xilanh tăng 6,0 \text{ lít}.
Cho các phát biểu sau về nguyên tắc chế tạo nhiệt kế chất lỏng:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
b
Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm.
c
Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
d
Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên sự nở của chất lỏng nhưng không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Thả một miếng kim loại được đun nóng vào thùng nước lạnh.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình truyền nhiệt sẽ tiếp tục cho đến khi cả hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
b
Nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt bằng trung bình cộng của nhiệt độ ban đầu của kim loại và nước.
c
Nhiệt năng (năng lượng nhiệt) sẽ truyền từ miếng kim loại sang nước.
d
Miếng kim loại sẽ nguội đi, nước sẽ nóng lên.
Cho một lượng đá (mẫu A) có nhiệt độ -10^{\circ}C vào một lượng nước nóng (mẫu B) có nhiệt độ 80^{\circ}C được đặt trong một bình cách nhiệt. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ t^{\circ}C theo thời gian chúng đạt đến cân bằng nhiệt. Tại điểm cân bằng, nhiệt độ là 8^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của đá là 2100 \text{ J/kg.K} và nhiệt dung riêng của nước là 4200 \text{ J/kg.K}. Nhiệt riêng nóng chảy của đá là 3,3 \cdot 10^5 \text{ J/kg}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trước khi đạt đến điểm cân bằng, chiều truyền nhiệt từ A sang B.
b
Tại nhiệt độ cân bằng, hỗn hợp của A và B đều ở thể lỏng.
c
Đá sẽ hấp thụ nhiệt từ nước lỏng và tan chảy một phần cho đến khi đạt đến điểm cân bằng.
d
Khối lượng của nước (mẫu B) gấp khoảng 1,3 lần khối lượng nước (mẫu A).
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Phát biểu nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70J đẩy pit–tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu J?

Đá khô là tên gọi thông thường của carbon dioxide khi ở dạng rắn (đóng băng). Người ta còn gọi nó là đá khói CO_2, đá khối, băng khô, băng khối hay nước đá khô. Đá khô CO_2 là một sản phẩm được ứng dụng khá nhiều trong cuộc sống hiện nay, đó là nhờ vào tính năng làm lạnh và làm sạch cực kỳ tiện ích mà nó mang lại. Dưới áp suất thường, đá khô không nóng chảy thành carbon dioxide lỏng mà chuyển trực tiếp thành dạng khí ở nhiệt độ -78,5^{\circ}C. Nhiệt độ của đá khô là bao nhiêu Kelvin khi chúng chuyển thành dạng khí?
Một học sinh bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Khối lượng nước được sử dụng là 115 g. Khi công tắc K đóng, số chỉ trên ampe kế và vôn kế lần lượt là 5 A và 24 V. Học sinh theo dõi và vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt lượng với môi trường, nhiệt lượng kế và que khuấy. Dựa vào tọa độ của hai điểm P (30; 35) và H (135; 60), hãy tính nhiệt dung riêng của nước theo đơn vị J/(kg.K).

Dùng chùm laze có công suất P = 150 W để nấu chảy khối thép có khối lượng 1 kg. Nhiệt độ ban đầu của khối thép t_{0} = 20^{\circ}C, nhiệt dung riêng của thép c = 460 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của thép là \lambda = 2,7.10^{5} J/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là t_{c} = 1535^{\circ}C. Coi rằng không bị mất nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài. Thời gian làm nóng hoàn toàn khối thép là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 750ml nước ở nhiệt độ sôi 100^{\circ}C hóa hơi hoàn toàn là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^{6} J/kg và khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
rắn sang khí.
rắn sang lỏng.
lỏng sang rắn.
khí sang rắn.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Nhớ lại định nghĩa: Thăng hoa là quá trình chất chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí mà không qua thể lỏng.
Áp dụng cho iot: iot khi đun nóng “thăng hoa” nghĩa là từ rắn chuyển thẳng thành hơi iot (khí).
Loại các phương án sai:
“rắn sang lỏng” là nóng chảy, không phải thăng hoa.
“lỏng sang rắn” là đông đặc.
“khí sang rắn” là ngưng kết (thăng hoa ngược).
✅ Đáp án: A. rắn sang khí.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


