[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 14 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 14 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 14

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 14 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?

A

Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau

B

Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định

C

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi

D

Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng

2.

Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đá đến khi đun sôi. Nhận định nào sau đây sai?

1W4KgPM2JNO488A-84m0Q26pxlG3FPHho
A

từ A -> B nước đá tăng nhiệt độ.

B

Tại B nước đá bằng đầu nóng chảy.

C

Chỉ tại C thì nước đá mới chuyển từ thể rắn sang lỏng.

D

Từ C -> D nước tăng nhiệt độ lên nhiệt độ sôi.

3.

Thế nào là sự bay hơi?

A

Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.

B

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.

C

Sự chuyển từ thể khí sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.

D

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự bay hơi.

4.

Theo nguyên lí I nhiệt động lực học có công thức \Delta U = Q + A. Quá trình nào sau đây diễn tả quá trình biến thiên nội năng khi hệ nhận công và truyền nhiệt lượng:

A

khi

B

khi

C

khi

D

khi

5.

Để dao được sắc nhọn người ta thường cọ xát lưỡi dao vào một tấm đá mài. Khi cọ xát thấy lưỡi dao nóng dần lên, làm thay đổi nội năng của lưỡi dao. Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

1mS-eHR3AG4RAGQd3gUGE1PGTOvfZIZ5E
A

Trong quá trình trên, không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

B

Trong quá trình trên, có sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng sang nội năng.

C

Nội năng của lưỡi dao thay đổi bằng cách truyền nhiệt.

D

Nội năng của lưỡi tăng do nó thực hiện công.

6.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nhiệt lượng?

A

Một vật lúc nào cũng có nội năng do nó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

B

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của công.

C

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

D

Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm khi nhận được nội năng từ vật khác.

7.

Điều nào sau đây đúng với nguyên lí truyền nhiệt:

A

Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn

B

Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

C

Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn

D

Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có có nhiệt dung riêng cao hơn

8.

Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:

1znrV1B7cZVQ5NzxyKd27wSqTrhZ6-7l3
A

Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau

B

Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C

C

Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau

D

Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau

9.

Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?

A

Cân đồng hồ.

B

Tốc kế.

C

Vôn kế.

D

Nhiệt kế.

10.

Một ca nhôm có khối lượng 0,3 kg dùng để chứa 2 kg nước. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4 180 J/(kg.K) và 880 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần thiết để đun cả ca nhôm và nước nóng lên từ 10^\circ C đến 70^\circ C xấp xỉ bằng

A

502 kJ

B

15,8 kJ

C

517 kJ

D

619 kJ

11.

Một ấm đồng khối lượng 300 g chứa 1 lít nước ở nhiệt độ 15^\circ C. Hỏi phải đun trong bao nhiêu lâu thì nước trong ấm bắt đầu sôi? Biết trung bình mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 500 J. Bỏ qua sự hao phí về nhiệt ra môi trường xung quanh. Lấy nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4186 J/kg.K.

1YcWLWgEIML9N5JOulowL8g_CogBoCS57
A

12 phút

B

13 phút

C

14 phút

D

15 phút

12.

Dựa vào đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng được cung cấp, biết nhiệt dung riêng của chì là 126 J/(kg.K). Nhiệt lượng đã cung cấp cho miếng chì để tăng nhiệt độ từ 0 ^\circ C đến nhiệt độ nóng chảy của nó là bao nhiêu?

1lyOKjGiwL78vLpLdmXxX6OWASs3pNAZH
A

B

C

D

13.

Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là \lambda = 3,34.10^5 \text{ J/kg}, nhiệt dung riêng c = 4200 \text{ J/kg.K}. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 \text{ g} nước đá ở nhiệt độ 0^\circ C

1faXdqRXvU_D0Yl5jI47lVFZFj0teolkI
A

B

C

D

14.

Một khối nước đá ở 0^\circ C có khối lượng M nhận nhiệt lượng 500 \text{ kJ} thì thấy 50\% khối lượng nước đá đã bị nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,34.10^5 \text{ J/kg}. Giá trị của M xấp xỉ bằng

A

B

C

D

15.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các thao tác cơ bản bạn thực hiện là: (1) Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả. (2) Cho viên nước đá khối lượng m và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá. (3) Bật nguồn điện. (4) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế. (5) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. Thứ tự đúng các thao tác là

A

(2), (4), (1), (3), (5).

B

(2), (4), (5), (3), (1).

C

(2), (1), (3), (4), (5).

D

(2), (4), (1), (5), (3).

16.

Một lò chưng cấp cung cấp nhiệt để làm hóa hơi hoàn toàn 2,0 kg ethanol ở nhiệt độ sôi 78^{\circ}C. Biết nhiệt hóa hơi riêng của ethanol là 8,5.10^{5} J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình này là

A

J

B

J

C

J

D

J

17.

Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước với các dụng cụ: cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước. Biết ấm đun có công suất P = 2000 W và có hiệu suất H = 75\%. Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện từ là m = 300 g, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn m' = 250 g. Xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu?

A

J/kg.

B

J/kg.

C

J/kg.

D

J/kg.

18.

Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước với các dụng cụ: cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước. Biết ấm đun có công suất P = 2000 W và có hiệu suất H = 75\%. Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện từ là m = 300 g, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn m' = 250 g. Điện năng mà ấm nước tiêu thụ trong thời gian trên bằng bao nhiêu?

A

J.

B

J.

C

J.

D

J.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Chất lỏng có đặc điểm

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hình dạng phụ thuộc vào bình chứa

b

Thể tích xác định

c

Hình dạng xác định

d

Thể tích thay đổi theo bình chứa

2.

Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ; (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

blobid7-1758618673 (1).png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.

b

Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.

c

Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).

d

Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.

3.

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là \pm 0,01 \text{ g}; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là \pm 0,1^{\circ}C. Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau: Cân khối lượng nước (m_n) và nước đá (m_đ) ở 0^{\circ}C. Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là 18^{\circ}C. Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là 8^{\circ}C. Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung của bộ dụng cụ kèm theo là c_0 = 41,9 \text{ J/K}. Nhiệt dung riêng của nước là 4180 \text{ J/kg.K}.

zc.PNG

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.

b

Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.

c

Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là m = 192,92 \pm 0,012 \text{ (g)}.

d

Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0^{\circ}C đo được bởi nhóm học sinh này là \lambda \approx 3,35 \cdot 10^5 \text{ J/kg}.

4.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt hóa hơi của nước như sau: nối Watt kế với một ấm siêu tốc chứa nước, đặt ấm lên một cân điện tử, cấp điện cho ấm siêu tốc; khi nước đã sôi nhóm học sinh mở nắp ấm để hơi nước thoát ra, và ghi lại số chỉ của Watt kế, của cân theo thời gian thì thu được bảng số liệu sau: Thời gian (phút): 0, 1, 2, 3. Số chỉ Watt kế (W): 1003, 997, 1001, 999. Số chỉ cân (gam): 2500, 2318, 2138, 1960.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công suất trung bình của ấm điện bằng 1000 \text{ W}.

b

Lượng nước bị bay hơi trong 3 phút khảo sát bằng 540 \text{ g}.

c

Trong khoảng thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước liên tục tăng.

d

Coi rằng mất mát nhiệt ra môi trường không đáng kể, từ bảng số liệu trên nhóm học sinh tính toán được nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm bằng 3,3 \cdot 10^5 \text{ J/kg} (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về sự sôi?

  1. Nước sôi ở nhiệt độ 100^{\circ}C. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.

  2. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.

  3. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.

  4. Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.

2.

Một khối khí có thể tích 3 lít, được cung cấp một nhiệt lượng 400\text{ J} thì nó giãn nở ở áp suất không đổi (10^{5}\text{ Pa}) đến thể tích 4,5 lít. Nội năng của khối khí này tăng thêm bao nhiêu J? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).

3.

Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được trong tự nhiên là (K)

4.

Tính nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của một miếng nhôm có khối lượng 810 g từ 20^{\circ}C đến 75^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.

1iZ1V4BOI5HVk_PEwwsLBbfrGKuDgSpg1
5.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.10^{5} J/kg và áp suất ở điều kiện tiêu chuẩn. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0^{\circ}C là bao nhiêu kJ?

6.

Một ấm đun nước có công suất 500 W chứa 400g nước ở 30^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4180 J/kg.K và 2,26.10^{6} J/kg. Nếu ấm đun trong 15 phút thì khối lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu gam? Xem nhiệt dung riêng của ấm là rất nhỏ và bỏ qua sự thất thoát năng lượng và áp suất ở điều kiện tiêu chuẩn (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?

A

Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau

B

Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định

C

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi

D

Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng

Giải thích câu 1

Xem full giải thích