[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 15 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 15 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 15
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Thế nào là sự đông đặc?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.
Để có muối ăn, người ta tách muối ra khỏi nước biển mặn bằng cách nào?

Lọc
Phơi nắng
Chưng cất
Làm lắng
Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?

Dùng hai đĩa giống nhau.
Dùng cùng một loại chất lỏng.
Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.
Dùng hai nhiệt độ khác nhau.
Chọn câu Sai. Khi nói về động cơ nhiệt:

Động cơ nhiệt có 3 bộ phận cơ bản: Nguồn nóng, bộ phận phát động và nguồn lạnh.
Nguồn nóng có tác dụng duy trì nhiệt độ cho động cơ nhiệt.
Trong bộ phận tác động, tác nhân giãn nở sinh công.
Nguồn lạnh nhận nhiệt lượng do tác nhân toả ra để giảm nhiệt độ.
Người ta thực hiện công 1000 J để nén khí trong xilanh, khí truyền ra bên ngoài nhiệt lượng 600 J. Độ biến thiên nội năng của khí là:

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit – tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
Một thang đo nhiệt độ Y, trong đó nhiệt độ nước đá đang tan là -25^\circ Y và nhiệt độ sôi của nước là 85^\circ Y. Nhiệt độ 70^\circ Y sẽ gần đúng tương ứng với nhiệt độ trong thang nhiệt độ Kelvin là:

Sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được hút vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm 5,0 °C khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg.K). Nhiệt độ của nước giảm bao nhiêu kelvin khi đi qua máy sưởi?

5 K
278 K
268 K
4 K
Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này:

Có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng
Nhiệt năng của cục sắt giảm và của nước tăng
Nhiệt năng của cục sắt tăng và của nước giảm
Quá trình truyền nhiệt diễn ra do chậu nước lạnh truyền hơi lạnh lên cục sắt, làm cục sắt nguội dần, còn cục sắt truyền nhiệt sang chậu nước, làm nước nóng dần
Dựa vào đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng được cung cấp (với nhiệt lượng từ 0 ^\circ C đến khi bắt đầu nóng chảy là 14 160 J tại nhiệt độ 381,5 ^\circ C), biết nhiệt dung riêng của chì là 126 J/(kg.K). Khối lượng của miếng chì xấp xỉ bằng

Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (
Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau
Cả A, B, C đều đúng
Nhiệt dung riêng của dầu làm mát máy biến áp là c = 2000 J/kg.K và khối lượng riêng là 850 kg/m^3. Biết nhiệt độ của dầu khi bắt đầu đi vào bộ trao đổi nhiệt là 85 ^\circ C và sau khi làm mát là 55 ^\circ C. Nhiệt lượng tỏa ra khi có 4 lít dầu được làm mát qua bộ trao đổi nhiệt là bao nhiêu?

Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của viên nước đá ở 0^\circ C tại áp suất tiêu chuẩn trong bình nhiệt lượng kế?

Đồ thị (1)
Đồ thị (2)
Đồ thị (3)
Đồ thị (4)
Khi tăng khối lượng của vật rắn kết tinh lên 2 lần thì nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn sẽ
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
không đổi.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, dụng cụ nào sau đây là không cần thiết phải có?

Watt kế.
Nhiệt lượng kế.
Đồng hồ bấm giây.
Thước mét.
Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng, ta cần xác định
khối lượng và thể tích của khối chất lỏng.
nhiệt lượng cần cung cấp cho chất lỏng hoá hơi và phần khối lượng đã hóa hơi của chất lỏng.
nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian.
nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoảng thời gian cung cấp nhiệt lượng đó.
Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 22\% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là 2,4.10^{6} J/kg. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0.10^{3} kg/m{^{3}}.
Một phòng thí nghiệm sử dụng 500g acetone (ở nhiệt độ sôi 56^{\circ}C) để làm sạch thiết bị. Biết nhiệt hóa hơi riêng của acetone là 5,2.10^{5} J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn lượng acetone này là
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về đơn vị đo nhiệt độ và mối quan hệ giữa thang Celsius và thang Kelvin:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang Celsius là ^{\circ}C
b
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang Celsius là Kelvin (K).
c
Công thức chuyển đổi từ thang Celsius sang Kelvin là T(K) = t(^{\circ}C) + 273
d
Công thức chuyển đổi từ thang Celsius sang Kelvin là T(K) = t(^{\circ}C) - 273
Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 \text{ g} nước, nhiệt độ ban đầu là 32^\circ\text{C}. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 3,20 \text{ V} và 2,50 \text{ A}. Sau khoảng thời gian 2 \text{ phút } 37 \text{ giây} thì nhiệt độ của nước là 34^\circ\text{C}. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức Q = U \cdot I \cdot t.
b
Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.
c
Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \Delta T \text{ (K)} được xác định bằng biểu thức Q = m \cdot c \cdot \Delta T.
d
Nhiệt dung riêng của nước thu được từ thí nghiệm trên (làm tròn đến hàng đơn vị) xấp xỉ bằng 4200 \text{ J/(kg.K)}.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8 \cdot 10^5 \text{ J/kg}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng khi thực hiện quá trình nóng chảy.
b
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1,8 \cdot 10^5 \text{ J} để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
c
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2 \text{ kg} đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 3,6 \cdot 10^5 \text{ J}.
d
Dùng lò nung có công suất P = 2 \text{ kW} hiệu suất H = 80\% thì mất t = 225 \text{ s} để làm nóng chảy hoàn toàn 2 \text{ kg} đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.
Hình bên dưới là bộ thí nghiệm nhiệt hóa hơi riêng của nước và các bước tiến hành thí nghiệm của nhóm học sinh. Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau: Bước 1. - Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình. Bước 2. - Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế. Bước 3. - Nối Watt kế với điện trở và nguồn điện. Bước 4. - Đặt dây điện trở vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây chìm trong nước. Bước 5. - Bật nguồn điện. Bước 6. - Đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Sau mỗi khoảng thời gian 2 phút, đọc số đo công suất trên Watt kế, khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế trên cân. Ghi kết quả vào bảng theo mẫu. Bước 7. - Tắt nguồn điện.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Mục đích là xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 90^\circ\text{C}.
b
Sử dụng dụng cụ sau: biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (Watt kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
c
Sau khi đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Tiến hành đo công suất của nguồn điện, đo thời gian, khối lượng của nước sau mỗi khoảng thời gian 2 phút.
d
Tính công suất trung bình của nguồn điện, xác định 2 thời điểm và khối lượng tương ứng với 2 thời điểm đó.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh?
Chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.
Cả hai loại chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình.
Cả hai loại chất rắn đều có cùng tính chất vật lí.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong xi lanh, khí thực hiện một công 200 J để đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu J?
Một vật có nhiệt độ 373 K. Đổi sang Celsius là:
Một người thợ rèn nhúng một con dao rựa bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850^{\circ}C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích 200 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27^{\circ}C. Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K của nước là 4180 J/kg.K. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Một học sinh để cùng lúc hai viên đá giống nhau, mỗi viên có khối lượng 300 g và nhiệt độ ban đầu là 0^{\circ}C. Viên thứ nhất đặt trong cốc nhựa ngoài không khí (Bình A), viên thứ hai đặt trong bình giữ nhiệt tốt (Bình B). Biết nhiệt nóng chảy riêng của đá là \lambda = 3,34.10^{5} J/kg, nhiệt truyền vào bình A trung bình là 60 J/s, vào bình B là 15 J/s. Tính tỉ số thời gian cần để làm tan hoàn toàn viên đá trong bình B so với bình A.
Một ấm điện chứa 1,3 kg nước đang ở 100^{\circ}C. Ấm điện có công suất không đổi 2 kW. Nếu công tắc tự động của ấm không hoạt động thì nước trong ấm sẽ cạn hết sau bao nhiêu phút? Biết nhiệt hóa hơi của nước ở 100^{\circ}C là 2,26.10^{6} J/kg và hiệu suất của ấm là 40% (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Thế nào là sự đông đặc?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Nhớ lại các sự chuyển thể cơ bản:
Nóng chảy: rắn → lỏng.
Bay hơi/sôi: lỏng → khí.
Thăng hoa: rắn → khí.
Đông đặc: lỏng → rắn.
Đối chiếu từng phương án:
A nói rắn → lỏng: đó là nóng chảy, không phải đông đặc ⇒ sai.
B nói lỏng → khí: đó là bay hơi/sôi, không phải đông đặc ⇒ sai.
C nói rắn → khí: đó là thăng hoa, không phải đông đặc ⇒ sai.
D nói lỏng → rắn: đúng với định nghĩa đông đặc ⇒ đúng.
✅ Đáp án: D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


