[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 2 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 2 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

May 25, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 2

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 2 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?

1kEW_D4jCld38_j-3iO6VZbvL17_oLR_r
A

Thể lỏng.

B

Thể khí.

C

Thể rắn.

D

Plasma.

2.

Chất rắn nào dưới đây thuộc loại chất rắn vô định hình?

A

Muối ăn.

B

Nhựa đường

C

Nhôm

D

Kim cương.

3.

Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

1QFVL4fl_zzsaX7xvRnUeF6u4fxD2_LWt
A

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5

B

Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.

C

Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.

D

Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.

4.

Một vật đang được làm nóng sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật

A

không thay đổi

B

giảm đi

C

tăng lên

D

tăng lên rồi giảm đi

5.

Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín. Hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống là do

1fMEOaHRwVamfk0oDmJCUcKmEwE5AMjtq
A

Nội năng của chất khí giảm xuống

B

Nội năng của chất khí tăng lên

C

Nội năng của chất khí bị mất đi

D

Nội năng của chất khí không thay đổi

6.

Một khối khí chứa trong một xilanh đặt thẳng đứng có pit-tông trọng lượng không đáng kể, diện tích đáy 10 cm^{2}, có thể dịch chuyển được. Tính công cần thực hiện để kéo pit-tông lên cao thêm 10 cm. Biết nhiệt độ của khí không đổi, áp suất khí quyển bằng 101325 Pa, và công khí sinh ra trong quá trình này là 7,5 J.

A

B

C

D

7.

Biểu thức nào sau đây là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin

A

B

C

D

8.

Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và thang Celsius (khi làm tròn số) là T(K) = t(^\circ C) + 273. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 27^\circ C thì nhiệt độ của vật này theo thang Kelvin là

A

B

C

D

9.

Một nhóm học sinh dùng ống nghiệm chứa 10 g paradichlorobenzene ngâm trong chậu nước nóng cho đến khi nó được hóa lỏng hoàn toàn. Sau khi lấy ống nghiệm ra và ghi lại dữ liệu quá trình nguội đi. Nhận thấy thời gian từ 3 giây đến 7 giây nhiệt độ không đổi là 53^\circ C. Nhiệt độ đông đặc của paradichlorobenzene bằng bao nhiêu độ Kelvin?

1sDd1z3h666dmGBZPfYVic16Vc9w2Yahq
A

B

C

D

10.

Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất

A

Cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1 kg chất đó tăng thêm

B

Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó

C

Phụ thuộc vào bản chất của chất đó

D

Có đơn vị là

11.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?

A

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy

B

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (

)

C

Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau

D

Cả A, B, C đều đúng

12.

Một ấm đun nước bằng nhôm có có khối lượng 400 g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 100^\circ C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm, biết c_{Al} = 880 J/kg.K, c_{H2O} = 4186 J/kg.K.

A

8,15

B

8,15 K

C

22,7

D

22,7 K

13.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho

A

một kilogram chất đó nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ bất kì.

B

một kilogram chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

C

một vật bất kì làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn.

D

một vật bất kì của chất đó để nhiệt độ của vật tăng thêm 1 K.

14.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng?

A

B

C

D

15.

Một miếng đồng khối lượng 2 kg có nhiệt độ 30^{ \circ }C. Cho nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy của đồng lần lượt là 385 \text{ (J/kg.K)}, 180 \text{ (kJ/kg)}, 1084^{ \circ }C. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng đồng trên để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là

A

1171580 kJ.

B

117158 kJ.

C

117158 J.

D

1171580 J.

16.

Nhiệt hóa hơi riêng là

A

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

B

nhiệt lượng cần để làm cho một gram chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

C

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm

.

D

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

17.

Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là

A

J/kg.K

B

J/kg

C

J

D

J/K

18.

Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^{6} J/kg và khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất là

A

J

B

J

C

J

D

J

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

So sánh chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.

b

Giống nhau ở điểm là cả hai lọai chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.

c

Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình.

d

Giống nhau ở điểm cả hai đều không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

2.

Xét một khối khí trong xi lanh. Dùng tay ấm mạnh và nhanh pit – tông, vừa nung nóng bằng ngọn lửa đèn cồn

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công A > 0 vì khí bị nén (khí nhận công)

b

Nhiệt lượng Q > 0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).

c

Nội năng của khí tăng \Delta U > 0

d

Biểu thức liên hệ độ biến thiên động năng, công và nhiệt lượng là \Delta U = A - Q

3.

Cho các phát biểu sau về việc chọn loại nhiệt kế để đo nhiệt độ trong khoảng 170^{\circ}C250^{\circ}C, với áp suất từ 15 đến 70 bar:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt kế kim loại có thể sử dụng để đo trong khoảng nhiệt độ này.

b

Nhiệt kế rượu thích hợp để đo trong khoảng nhiệt độ này.

c

Nhiệt kế thủy ngân thích hợp để đo trong khoảng nhiệt độ này.

d

Nhiệt kế y tế thích hợp để đo trong khoảng nhiệt độ này.

4.

Để tìm hiểu sự truyền năng lượng nhiệt giữa các vật, một nhóm học sinh đã chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm gồm: một cốc nhôm; một cốc thủy tinh (loại lớn chứa được cốc nhôm); hai nhiệt kế; một bình đựng nước nóng và một bình đựng nước lạnh. Nhóm đã tiến hành hai thí nghiệm như sau: − Thí nghiệm 1: Đổ nước từ bình nước lạnh vào cốc nhôm và cốc thủy tinh rồi dùng hai nhiệt kế đồng thời đo nhiệt độ nước trong hai cốc (lúc t = 0). Sau đó, đặt cốc nhôm vào trong cốc thủy tinh sao cho nước của cốc thủy tinh không tràn vào cốc nhôm, đồng thời đo nhiệt độ nước trong hai cốc và ghi số liệu từ hai nhiệt kế vào các thời điểm cách nhau 1 phút. − Thí nghiệm 2: Đưa cốc nhôm ra khỏi cốc thủy tinh và thay nước trong cốc thủy tinh bằng nước nóng còn nước trong cốc nhôm vẫn giữ nguyên. Đo đồng thời nhiệt độ nước trong hai cốc (lúc t = 0). Sau đó lại đặt cốc nhôm chứa nước lạnh vào cốc thủy tinh chứa nước nóng sao cho nước từ cốc thủy tinh không tràn vào cốc nhôm, đồng thời đo nhiệt độ nước trong hai cốc và ghi số liệu từ hai nhiệt kế vào các thời điểm cách nhau 1 phút. Kết quả hai lần thí nghiệm được cho ở bảng số liệu.

Capture.PNG

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Kết quả thí nghiệm 2 cho thấy khi hai vật tiếp xúc thì năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi trạng thái cân bằng nhiệt được thiết lập.

b

Kết quả thí nghiệm 2 cho thấy ở thời điểm t = 3 phút, nội năng của nước trong cốc nhôm đang tăng.

c

Kết quả thí nghiệm 1 cho thấy khi hai vật tiếp xúc ở cùng một nhiệt độ thì không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.

d

Kết quả thí nghiệm 2 cho thấy trong phút thứ 2, nước trong cốc thủy tinh đang truyền năng lượng nhiệt cho nước trong cốc nhôm.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Có bao nhiêu phát biểu đúng với tính chất của các phân tử trong chất rắn?Hãy chọn số theo thứ tự các phát biểu.1. Dao động quanh vị trí cân bằng và có thể di chuyển được.2. Lực tương tác giữa các phân tử mạnh.3. Chất rắn có hình dạng và thể tích xác định.4. Các phân tử không chuyển động hỗn loạn.

2.

Người ta thực hiện công 1200J để nén khí trong xilanh, khí truyền ra bên ngoài nhiệt lượng 600J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?

119PVLxLsMAmjdB0I26Q4PTbemg2aNYsR
3.

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Giang ngày 24 tháng 11 năm 2024 như sau: “Thành phố Bắc Giang: Nhiệt độ từ 19^{\circ}C đến 27^{\circ}C”. Trong thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ cao nhất trên tương ứng là

4.

Một cốc nhôm khối lượng 100 g chứa 300 g nước ở nhiệt độ 20^{\circ}C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng có khối lượng 70 g có nhiệt độ 100^{\circ}C. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua các hao phí nhiệt. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm, đồng và nước lần lượt là 880 J/kg.K; 380 J/kg.K; 4190 J/kg.K. Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.

1PeE8tc85-E9l3neHEeDGuqIKKkGLTb-k
5.

Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 30 tấn thép. Cho nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.10^{5} J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy theo đơn vị MJ.

6.

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1kg nước ở 100^{\circ}C là bao nhiêu MJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.10^{6} J/kg.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?

1kEW_D4jCld38_j-3iO6VZbvL17_oLR_r
A

Thể lỏng.

B

Thể khí.

C

Thể rắn.

D

Plasma.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích