[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 3 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 3 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
May 26, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 3
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân từ cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Hệ thức định luật I nhiệt động lực học \Delta U = Q + A khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
Vật dẫn nhiệt và sinh công
Vật truyền nhiệt và sinh công
Vật dẫn nhiệt và nhận công
Vật truyền nhiệt và nhận công
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học có công thức \Delta U = Q + A. Quá trình nào sau đây diễn tả quá trình biến thiên nội năng khi hệ nhận công và truyền nhiệt lượng:
Trong các câu nói sau đây về hiệu suất của động cơ nhiệt thì câu nào là đúng?
Hiệu suất cho biết tỉ số giữa công hữu ích với công toàn phần của động cơ.
Hiệu suất cho biết động cơ mạnh hay yếu.
Hiệu suất cho biết phần trăm nhiệt lượng cung cấp cho động cơ được biến đổi thành công mà động cơ cung cấp.
Hiệu suất cho biết tỉ số giữa nhiệt lượng mà động cơ nhả ra với nhiệt lượng nhận vào.
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Để đo nhiệt độ của một lò xo hơi có nhiệt độ hơi nước trong khoảng từ 170^\circ C đến 250^\circ C, với áp suất từ 15 đến 70 bar thì ta dùng loại nhiệt kế nào?

Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế y tế.
Nhiệt kế thủy ngân.
Công thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Fahrenheit và thang nhiệt độ Celcius là t (^\circ F) = 32 + 1,8 \cdot t (^\circ C). Nhiệt dung riêng của nước ứng với thang nhiệt độ Celsius là 4200 J/kg \cdot ^\circ C. Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước có giá trị xấp xỉ
Nhiệt dung riêng có cùng đơn vị với đại lượng nào sau đây?
Nhiệt năng
Nhiệt độ
Nhiệt lượng
Cả ba phương án trên đều sai
Biểu thức tính nhiệt dung riêng của một chất là
Có 4 bình A, B, C và D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích lần lượt là 1 lít, 2 lít, 3 lít và 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 8 phút ta thấy nhiệt độ của nước trong các bình này khác nhau. Nước ở trong bình nào có nhiệt độ lúc sau cao nhất?

Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng?
Khi đo nhiệt độ của một chất rắn kết tinh đang nóng chảy,
ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó.
ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
ta có thể xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
ta không thể xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
Cung cấp 53,44 \text{ kJ} nhiệt lượng để làm tan chảy m = 300 \text{ g} nước đá đang ở nhiệt độ đóng băng. Biết lượng nước tan ra được dẫn ra ngoài và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10^{5} \text{ J/kg}. Lượng nước đá còn lại là
160 g.
140 g.
120 g.
130 g.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
J/kg.K
J/kg
J
J/K
Gọi m, L lần lượt là khối lượng của chất lỏng và nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng. Nhiệt lượng Q cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn lượng chất lỏng đó ở nhiệt độ xác định có hệ thức là
Đun nóng 4 lít nước ở nhiệt độ 25^{\circ}C để chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^{6} J/kg và khối lượng riêng của nước là 1kg/lít. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp xấp xỉ
9,2 MJ
9,2 kJ
10,5 kJ
10,5 MJ
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bố trí thí nghiệm như Hình. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.
b
Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng.
c
Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi.
d
Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng.
Cho các phát biểu sau về thang đo nhiệt độ và loại nhiệt kế:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt độ 27^{\circ}C bằng 300 \text{ K}.
b
Nhiệt độ 15^{\circ}C ứng với 59^{\circ}F.
c
Điểm băng và điểm sôi của nước theo thang Fahrenheit lần lượt là 32^{\circ}F và 212^{\circ}F.
d
Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ sôi của nước.
Thả một miếng kim loại được đun nóng vào thùng nước lạnh.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình truyền nhiệt sẽ tiếp tục cho đến khi cả hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
b
Nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt bằng trung bình cộng của nhiệt độ ban đầu của kim loại và nước.
c
Nhiệt năng (năng lượng nhiệt) sẽ truyền từ miếng kim loại sang nước.
d
Miếng kim loại sẽ nguội đi, nước sẽ nóng lên.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8 \cdot 10^5 \text{ J/kg}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng khi thực hiện quá trình nóng chảy.
b
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1,8 \cdot 10^5 \text{ J} để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
c
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2 \text{ kg} đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 3,6 \cdot 10^5 \text{ J}.
d
Dùng lò nung có công suất P = 2 \text{ kW} hiệu suất H = 80\% thì mất t = 225 \text{ s} để làm nóng chảy hoàn toàn 2 \text{ kg} đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh?1. Chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.2. Cả hai loại chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.3. Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình.4. Cả hai loại chất rắn đều có cùng tính chất vật lí.
Một lượng khí được truyền 12kJ nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100kJ. Độ biến thiên nội năng của lượng khí đó bằng bao nhiêu kJ?
Nhiệt độ mùa hè tại Thành phố Hồ Chí Minh là 90^{\circ}F, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó là:

Muốn có 30 lít nước ở nhiệt độ 40^{\circ}C thì cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi ở áp suất tiêu chuẩn vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 10^{\circ}C? Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít; bỏ qua sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ và sự trao đổi nhiệt với bên ngoài. (Chỉ điền số lít nước đang sôi).
Đồ thị biểu diễn nhiệt lượng nóng chảy và khối lượng bị nóng chảy của hai vật (1) và (2) như hình. Tỉ số nhiệt nóng chảy riêng của vật (1) và (2) là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 3,34.10^{5} J/kg và 2,3.10^{6} J/kg. Năng lượng để hóa hơi hoàn toàn 1kg nước ở nhiệt độ sôi có thể làm nóng chảy bao nhiêu kilogram nước đá ở nhiệt độ 0^{\circ}C? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân từ cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé! 🔎 Hướng dẫn cách làm:
Mô hình động học phân tử nêu 3 ý cơ bản:
Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt (phân tử/nguyên tử).
Các hạt luôn chuyển động không ngừng.
Giữa các hạt có lực tương tác.
Đối chiếu từng lựa chọn:
A: Phù hợp với ý “chất được cấu tạo từ các hạt rất nhỏ” (ở chương trình phổ thông thường gọi là phân tử). ⇒ Đúng.
B: “Các phân tử chuyển động không ngừng.” ⇒ Đúng theo mô hình. ⇒ Đúng.
D: “Giữa các phân tử có lực tương tác…” ⇒ Đúng theo mô hình (có lực hút khi xa vừa phải và lực đẩy khi rất gần). ⇒ Đúng.
C: Nói “tốc độ phân tử càng lớn thì thể tích vật càng lớn” là khẳng định cứng, trong khi thể tích còn phụ thuộc điều kiện (ví dụ vật bị giữ cố định thể tích hoặc chịu áp suất thay đổi). Trong thực tế, tăng tốc độ chuyển động phân tử (tăng nhiệt độ) có thể gây nở vì nhiệt, nhưng không phải lúc nào thể tích cũng tăng theo cách khẳng định như câu C. ⇒ Sai. ✅ Đáp án: C. Tốc độ chuyển động của các phân từ cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


