[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 4 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 4 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
May 26, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 4
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí?
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình.
Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Vật rắn vô định hình không có dạng hình học xác đinh.
Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình.
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật một nhiệt động lực học?
Hệ thức nào dưới đây là phù hợp với quá trình một khối khí trong bình kín bị nung nóng?

Quá trình kín (chu trình) là quá trình:
Có trạng thái đầu và trạng thái cuối trùng nhau.
Có trạng thái đầu và trạng thái cuối không trùng nhau.
Có 1 trạng thái đầu và 2 trạng thái cuối trùng nhau.
Có 2 trạng thái đầu và 1 trạng thái cuối.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử
Theo thang nhiệt độ Celsius, nhiệt kế y tế đo được nhiệt độ từ 35^\circ C đến 42^\circ C. Nếu tính theo thang nhiệt độ Kelvin thì nhiệt kế này đo được nhiệt độ
từ
từ
từ
từ
Một nhóm học sinh dùng ống nghiệm chứa 10 g paradichlorobenzene ngâm trong chậu nước nóng cho đến khi nó được hóa lỏng hoàn toàn. Sau khi lấy ống nghiệm ra và ghi lại dữ liệu quá trình nguội đi. Nhận thấy thời gian từ 3 giây đến 7 giây nhiệt độ không đổi là 53^\circ C. Nhiệt độ đông đặc của paradichlorobenzene bằng bao nhiêu độ Kelvin?

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Khi tra thông tin trong bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/(kg.K). Điều này có nghĩa là cần cung cấp một nhiệt lượng 440 J để làm
nóng chảy hoàn toàn 1 kg sắt
tăng nhiệt độ của 1 kg sắt từ
tăng nhiệt độ của 1 kg sắt thêm
hóa hơi hoàn toàn 1 kg sắt
Hệ thống phanh bốc khói trên một chiếc xe tải đang phanh là bằng chứng rõ ràng về sự liên hệ giữa cơ học và nhiệt học. Giả sử 12 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800 J/(kg.K) và giữ lại 12% năng lượng từ một xe tải có khối lượng 12 tấn đang đi xuống dốc với vận tốc gần như không đổi từ độ cao 75 m so với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s^2. Độ tăng nhiệt độ của 12 kg vật liệu phanh xấp xỉ bằng
110 K
92 K
94 K
919 K
Khi đo nhiệt độ của một chất rắn kết tinh đang nóng chảy,
ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó.
ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
ta có thể xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
ta không thể xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đầy đủ thiết bị để xác định được nhiệt nóng chảy riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái rắn và trạng thái lỏng. Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi chất đó đã ở trạng thái lỏng.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất đó bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc khi nóng chảy hoàn toàn và vẫn đang ở nhiệt độ nóng chảy.
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi đã thấy đã có sự nóng chảy của chất đó.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc đó khi chất đó đã hoàn toàn ở trạng thái lỏng.
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 0^{ \circ }C để chuyển nó thành nước ở 20^{ \circ }C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10^{5} \text{ J/kg} và nhiệt dung riêng của nước là 4180 \text{ J/kg.K}.
194400 J.
164400 J.
1694400 J.
1894400 J.
Gọi m, L lần lượt là khối lượng của chất lỏng và nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng. Nhiệt lượng Q cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn lượng chất lỏng đó ở nhiệt độ xác định có hệ thức là
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó
hóa hơi hoàn toàn.
hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
hóa hơi.
bay hơi hết.
Biết nhiệt dung riêng của nươc là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100^{\circ}C là 2,26.10^{6} J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 500g nước ở 20^{\circ}C chuyển thành hơi nước ở 100^{\circ}C là
2596 kJ
168 kJ
1130 kJ
1298 kJ
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về thang nhiệt độ và trao đổi nhiệt trong máy sưởi dùng nước nóng (biết nước giảm 5^{\circ}C khi đi qua máy, nhiệt dung riêng của nước là 4180 \text{ J/(kg·K)}):
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi nước giảm 5^{\circ}C thì cũng giảm 5 \text{ K}.
b
Nhiệt độ 0^{\circ}C tương ứng với 273 \text{ K}.
c
Khi nước giảm 5^{\circ}C thì tương ứng giảm 278 \text{ K}.
d
Nhiệt độ không tuyệt đối trong thang Kelvin là 0 \text{ K}.
Hình vẽ bên cho thấy đồ thị biểu diễn sự biến thiên của nhiệt độ t theo thời gian \tau trong quá trình nung nóng một thỏi chì có khối lượng 1 \text{ kg}. Biết nhiệt dung riêng của chì là 130 \text{ J/(kg.K)}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nội năng của chì tăng 31200 \text{ J} trong 12 phút đầu nung nóng.
b
Tại điểm B trên đồ thị chì ở trạng thái lỏng.
c
Nhiệt độ nóng chảy của chì là 327^{\circ}C.
d
Khi chì chuyển từ trạng thái B sang trạng thái C, nội năng của chì thay đổi.
Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0^{\circ}C đến 40^{\circ}C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4 \cdot 10^5 \text{ J/kg} và nhiệt dung riêng của nước là 4200 \text{ J/kg.K}. Bỏ qua quá trình bay hơi, sự hấp thụ nhiệt của môi trường và của nhiệt lượng kế.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giai đoạn OA, khối nước đá đang thực hiện quá trình nóng chảy, toàn bộ khối nước ở thể rắn.
b
Giai đoạn AB, nước ở thể lỏng.
c
Khối lượng nước đá mà học sinh sử dụng là 0,2 \text{ kg}.
d
Nhiệt lượng mà khối đá tỏa ra trong quá trình nóng chảy là 68 \text{ kJ}.
Một ấm điện có công suất 1000 \text{ W} chứa 300 \text{ g} nước ở 20 \text{ }^\circ\text{C} đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2 \cdot 10^3 \text{ J/kg.K} và 2,26 \cdot 10^6 \text{ J/kg}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt lượng để làm nóng 300 \text{ g} nước từ 20 \text{ }^\circ\text{C} đến 100 \text{ }^\circ\text{C} là 100800 \text{ J}.
b
Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 \text{ g} nước hóa hơi hoàn toàn ở 100 \text{ }^\circ\text{C} là 678 \cdot 10^6 \text{ J}.
c
Thời gian cần thiết để đun nước trong ẩm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 \text{ phút}.
d
Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 \text{ s}. Khối lượng nước còn lại trong ẩm xấp xỉ 100 \text{ g}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về: 1. Thể tích.2. Kích thước của các nguyên tử.3. Khối lượng riêng.4. Trật tự của các nguyên tử.5. Hình dạng nguyên tử
Một khối khí được chứa trong một xilanh. Một người thực hiện công 80 J làm không khí trong xi lanh nén lại. Khi đó khí nóng lên và tỏa ra môi trường nhiệt lượng 50 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu J?
Trên một thang đo nhiệt độ X, điểm đóng băng và điểm sôi của nước lần lượt là -125^{\circ}X và 375^{\circ}X. Trên một thang đo nhiệt độ Y, điểm đóng băng và điểm sôi của nước lần lượt là -70^{\circ}Y và -30^{\circ}Y. Nếu trên thang đo độ Y tương ứng với nhiệt độ 50^{\circ}Y thì nhiệt độ trên thang đo ^{\circ}X sẽ là bao nhiêu?
Một miếng sắt có khối lượng 2 kg được làm nguội từ 500^{\circ}C xuống 150^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K). Nhiệt lượng mà miếng sắt này đã tỏa ra bằng bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,0^{\circ}C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 0^{\circ}C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10,0^{\circ}C (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10\% nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg.^{\circ}C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.10^{5} J/kg. Tính m (Theo đơn vị kg. làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Một ấm điện chứa 1,3 kg nước đang ở 100^{\circ}C. Ấm điện có công suất không đổi 2 kW. Nếu công tắc tự động của ấm không hoạt động thì nước trong ấm sẽ cạn hết sau bao nhiêu phút? Biết nhiệt hóa hơi của nước ở 100^{\circ}C là 2,26.10^{6} J/kg và hiệu suất của ấm là 40% (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí?
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé! 🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ở chất khí, các phân tử ở rất xa nhau và chuyển động tự do nên:
Chúng chuyển động hỗn loạn không ngừng ⇒ phát biểu D là đúng.
Lực hút/đẩy giữa các phân tử trong chất khí thường rất nhỏ so với trong chất rắn và chất lỏng (vì khoảng cách lớn) ⇒ phát biểu B là đúng.
Nhiệt độ tăng làm động năng phân tử tăng, nên phân tử chuyển động nhanh hơn ⇒ phát biểu A là đúng.
“Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự” là đặc điểm thường gặp ở chất rắn (mạng tinh thể), còn chất khí thì các phân tử phân bố không có trật tự ⇒ phát biểu này không phải của chất khí. ✅ Đáp án: C. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


